HỘ KINH DÀNH CHO NGƯỜI TR̀ PHÁP - DHĀRAṆASUTTA
Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa!


Con đem hết ḷng thành kính đảnh lễ Đức Thế Tôn, bậc A-ra-hán, Đấng Chánh Đẳng Chánh Giác
1. Buddhānaṁ jīvitassa na sakkā kenaci antarāyo kātuṁ, tathā me hotu. (tathā te hotu; tathā no hotu; tathā vo hotu)
Không ai có thể làm hại sinh mạng của chư Phật, cầu mong sinh mạng con cũng được như vậy; cầu mong sinh mạng người cũng được như vậy; cầu mong sinh mạng chúng con cũng được như vậy; cầu mong sinh mạng mọi người cũng được như vậy
2. Atītaṁse Buddhassa Bhagavato appaṭihataṁ ñāṇaṁ,
Anāgataṁse Buddhassa Bhagavato appaṭihataṁ ñāṇaṁ.
Paccuppanaṁse Buddhassa Bhavagato appaṭihataṁ ñāṇaṁ.
Đức Phật Thế Tôn có trí tuệ thấu suốt quá khứ không bị ngăn che;
Đức Phật Thế Tôn có trí tuệ thấu suốt vị lai không bị ngăn che;
Đức Phật Thế Tôn có trí tuệ thấu suốt hiện tại không bị ngăn che
3. Imehi tīhi dhammehi samannāgatassa Buddhassa Bhagavato sabbaṁ kāyakammaṁ ñāṇapubbaṅgamaṁ ñāṇānuparivattaṁ,
sabbaṁ vacīkammaṁ ñāṇapubbaṅgamaṁ ñāṇānuparivattaṁ,
sabbaṁ manokammaṁ ñāṇapubbaṅgamaṁ ñāṇānuparivattaṁ.
Đức Phật Thế Tôn có 3 pháp trên hoàn toàn đầy đủ:
- Tất cả thân nghiệp có trí tuệ dẫn đầu, trí tuệ theo sau biết quả của nghiệp.
- Tất cả khẩu nghiệp có trí tuệ dẫn đầu, trí tuệ theo sau biết quả của nghiệp.
- Tất cả ư nghiệp có trí tuệ dẫn đầu, trí tuệ theo sau biết quả của nghiệp.
4. Imehi chahi dhammehi samannāgatassa Buddhassa Bhagavato natthi chandassa hāni, natthi dhammadesanāya hāni, natthi vīriyassa hāni, natthi vipassanāya hāni, natthi samādhissa hāni, natthi vimuttiyā hāni.
Đức Phật Thế Tôn có 6 pháp trên hoàn toàn đầy đủ:
- Nguyện vọng đem lại sự lợi ích cho tất cả chúng sanh không thối chuyển;
- Sự thuyết pháp tế độ chúng sanh không thối chuyển;
- Sự tinh tấn không ngừng đem lại lợi ích cho tất cả chúng sanh không thối chuyển;
- Các bậc thiền hữu sắc, thiền vô sắc không bao giờ hư hoại;
- Trí tuệ thiền tuệ siêu tam giới không bao giờ hư hoại;
- Arahaṁ thánh quả không bao giờ hư hoại
5. Imehi dvādasahi dhammehi samannāgatassa Buddhassa Bhagavato natthi davā, natthi ravā, natthi aphuṭaṁ, natthi vegāyitattaṁ, natthi abyāvaṭamano, natthi appaṭisaṅkhānupekkhā. Imehi aṭṭhārasashi dhammehi samannāgatassa Buddhassa Bhagavato, namo sattanaṁ sammāsambuddhānaṁ.
Đức Phật Thế Tôn có 12 pháp trên hoàn toàn đầy đủ:
- Không nói đùa;
- Không nói năng vô ư;
- Không có pháp mà trí tuệ không biết;
- Không hành động vội vàng không trí tuệ;
- Không có tâm không tinh tấn tế độ chúng sanh;
- Không có thái độ thờ ơ không suy xét bằng trí tuệ.
Đức Phật Thế Tôn có 18 pháp trên hoàn toàn đầy đủ. Con đem hết ḷng thành kính đảnh lễ bảy vị Phật (Đức Phật Vipassī, Đức Phật Sikhī, Đức Phật Vessabhū, Đức Phật Kakusandha, Đức Phật Koṇāgamana, Đức Phật Kassapa, Đức Phật Gotama) Chánh Đẳng Chánh Giác
6. Natthi Tathāgatassa kāyaduccaritaṁ,
natthi Tathāgatassa vacīduccaritaṁ,
natthi Tathāgatassa manoduccaritaṁ,
natthi atitaṁse Buddhassa Bhagavato paṭihataṁ ñāṇaṁ,
natthi anāgataṁse Buddhassa Bhagavato paṭihataṁ ñāṇaṁ,
natthi paccuppannaṁse Buddhassa Bhagavato paṭihataṁ ñāṇaṁ,
natthi sabbaṁ kāyakammaṁ ñāṇapubbaṅgamaṁ ñāṇaṁ nānuparivattaṁ,
natthi sabbaṁ vacīkammaṁ ñāṇapubbaṅgamaṁ ñāṇaṁ nānuparivattaṁ,
natthi sabbaṁ manokammaṁ ñāṇapubbaṅgamaṁ ñāṇaṁ nānuparivattaṁ,
imaṁ dhāraṇaṁ amitaṁ asamaṁ sabba sattānaṁ tāṇaṁ lelaṁ saṁsārabhayabhītānaṁ aggaṁ mahātejaṁ.
Đức Phật Như Lai không có thân hành ác;
Đức Phật Như Lai không có khẩu hành ác;
Đức Phật Như Lai không có ư hành ác;
Đức Phật Thế Tôn có trí tuệ thấu suốt quá khứ không bị ngăn che;
Đức Phật Thế Tôn có trí tuệ thấu suốt vị lai không bị ngăn che;
Đức Phật Thế Tôn có trí tuệ thấu suốt hiện tại không bị ngăn che;
Đức Phật Thế Tôn không có tất cả thân nghiệp mà không có trí tuệ dẫn đầu, không có trí tuệ theo sau mà không biết quả của nghiệp;
Đức Phật Thế Tôn không có tất cả khẩu nghiệp mà không có trí tuệ dẫn đầu, không có trí tuệ theo sau mà không biết quả của nghiệp;
Đức Phật Thế Tôn không có tất cả ư nghiệp mà không có trí tuệ dẫn đầu, không có trí tuệ theo sau mà không biết quả của nghiệp. Hộ Kinh Dhāraṇa này không thể so sánh, không có ǵ sánh bằng, là nơi nương nhờ của tất cả chúng sinh, là nơi ẩn náu của tất cả chúng sinh. Hộ Kinh Dhāraṇa này là nơi nương nhờ an toàn cao nhất của tất cả chúng sinh kinh sợ trong ṿng sanh tử luân hồi, bởi v́ Hộ Kinh Dhāraṇa có đại oai lực
7. Imaṁ Ānanda dhāraṇaparittaṁ dhārehi vārehi paripucchāhi.
Tassa kāye visaṁ na khadeyya, udake na laggeyya, aggi na ḍaheyya, nānābhayaviko, na ekāhārako, na dvihārako, na tihārako, na catuhārako, na ummattakaṁ, na mūḷhakaṁ, manussehi amanussehi na hiṁsakā.
Này Ānanda! Con hăy nên tụng đọc, hăy nên ghi nhớ, hăy nên học hỏi nghiên cứu Hộ Kinh Dhāraṇa th́ nọc độc rắn, các chất độc không thể hại người ấy được, không thể chết ch́m trong nước, không thể chết thiêu trong lửa, những tai họa đều không xảy đến với người ấy. Người ấy dù cả 1 ngày cũng không nghĩ ác, 2 ngày cũng không nghĩ ác, 3 ngày cũng không nghĩ ác, 4 ngày cũng không nghĩ ác, là người không bị điên, là người không mê muội. Loài người và các hạng phi nhân không thể hại người ấy được
8. Taṁ dhāraṇaparittaṁ yathā katame, jālo mahājālo, jālitte mahājālitte, pugge mahāpugge, sampatte mahāsampatte, bhūtaṅgamhi tamaṅgalaṁ.
Hộ Kinh Dhāraṇa có oai lực như thế nào? Do nhờ oai lực của Hộ Kinh Dhāraṇa này nên người ấy có thể tránh khỏi thời kỳ trái đất và cơi dục giới bậc thấp bị thiêu hủy do sức nóng của 7 mặt trời mọc lên cùng lúc. Người ấy không thể bị tai họa (do Dạ Xoa, Long Vương, A-tu-la…) Người ấy có thể tránh khỏi những điều tai hại đến của cải do nước lũ cuốn trôi, do lửa thiêu cháy, do vua tịch thu, do kẻ trộm cướp đoạt, do người không ưa thích chiếm đoạt. Người ấy có thể tránh khỏi nạn chiến tranh chém giết, nạn dịch bệnh diệt vong, nạn đói khát chết chóc. Nếu tái sinh đầu thai, th́ thai nhi không phải người đui mù, câm điếc tật nguyền… từ khi tái sinh trong bụng mẹ. Dù người ấy có rơi từ trên cao, núi cao, rơi xuống hố sâu… vẫn không thể chết được. Nếu người ấy chưa có của cải th́ sẽ phát sinh của cải. Nếu người ấy đă có của cải, tài sản th́ của cải tài sản càng tăng trưởng. Do điều chân thật này, bóng tối tan biến, ánh sáng phát sanh.
9. Imaṁ kho panānanda dhāraṇaparittaṁ sattasattati sammāsambuddhakoṭīhi bhāsitaṁ, vatte avatte, gandhave agandhave, nome anome, seve aseve, kāye akāye, dhārane adhārane, illi milli, tilli milli, yorukkhe mahāyorukkhe, bhūtaṅgamhi tamaṅgalaṁ.
Này Ānanda! Sự thật 770 triệu đức Phật Chánh Đẳng Giác đă thuyết Hộ Kinh Dhāraṇa hợp với quả tốt, không hợp với quả không tốt; giữ hương vị pháp hay, không giữ hương vị pháp không hay; giữ ǵn tâm thiện, không giữ ǵn tâm bất thiện; gần gũi thân cận với bậc hiền trí, không gần gũi thân cận với kẻ ác; làm cho thân được khỏe mạnh, không làm cho thân suy yếu; giữ ǵn mọi thiện pháp, không giữ ǵn bất thiện pháp; nằm ngủ thấy mộng lành, không thấy ác mộng; thấy hiện tượng tốt đẹp, không thấy hiện tượng xấu; những cây đă chết làm cho sống lại, những cây đă sống làm cho sanh trưởng cành lá xanh tươi tốt đẹp. Do điều chân thật này, bóng tối tan biến, ánh sáng phát sanh
10. Imaṁ kho panānanda dhāraṇaparittaṁ navanavutiyā sammāsambuddhakoṭīhi bhāsitaṁ, diṭṭhilā daṇḍilā mantilā rogilā kharalā dubbhila.
Này Ānanda! Sự thật 990 triệu Đức Phật Chánh Đẳng Giác đă thuyết Hộ Kinh Dhāraṇa này, thấy rơ biết được ư nghĩ sai lầm tà kiến của người khác, không thể bị hành hạ đau khổ bởi gươm, đao, gậy gộc, mũi tên, bom đạn, vv… tụng những bài kinh, câu kệ th́ có nhiều oai lực, tránh khỏi được các bệnh nan y nguy hiểm, tránh khỏi những thương tích trầm trọng, thoát ra khỏi những xiềng xích trói buộc, vv…
Etena saccavajjena sotthi me hotu sabbadā.
Do lời chân thật này, cầu mong cho con luôn được an lành
Etena saccavajjena sotthi te hotu sabbadā.
Do lời chân thật này, cầu mong cho người luôn được an lành
Etena saccavajjena sotthi no hotu sabbadā.
Do lời chân thật này, cầu mong cho chúng con luôn được an lành
Etena saccavajjena sotthi vo hotu sabbadā.
Do lời chân thật này, cầu mong cho mọi người luôn được an lành.
Ngữ vựng:
Đoạn 1:
Namo: Thành kính đảnh lễ
Tassa: vị ấy
Bhagavato: Đức Thế Tôn
Arahato: Bậc Ứng Cúng
Buddhānaṁ: của chư Phật
Jīvitassa; sinh mạng
Na sakkā: không thể
Kenaci: bất cứ ai
Antarāyo: tai họa, hiểm nguy
Kātuṁ: làm, để làm
Tathā: như vậy
Me: (Của) tôi
Te: (Của) người
No: (Của) chúng con
Vo: (của) mọi người
Hotu: cầu mong, cầu xin
Đoạn 2:
Atītaṁse: trong thời quá khứ
Anāgataṁse: trong thời vị lai
Paccuppanaṁse: trong thời hiện tại
appaṭihataṁ ñāṇaṁ: trí tuệ thấu suốt không bị ngăn che
Đoạn 3:
Imehi tīhi dhammehi: với 3 pháp này; tīhi: 3
Samannāgatassa: hoàn toàn đầy đủ
Sabbaṁ: tất cả
Kāyakammaṁ: thân nghiệp
Ñāṇapubbaṅgamaṁ: trí tuệ dẫn đầu
Ñāṇānuparivattaṁ: trí tuệ theo sau biết quả của nghiệp
Vacīkammaṁ: khẩu nghiệp
Manokammaṁ: ư nghiệp
Đoạn 4:
Chahi: 6
Chandassa: nguyện vọng đem lại sự lợi ích cho tất cả chúng sinh
Hāni: không thối chuyển, không hư hoại
Dhammadesanāya: sự thuyết pháp tế độ chúng sinh
Vīriyassa: sự tinh tấn không ngừng đem lại lợi ích cho tất cả chúng sinh
Vipassanāya: trí tuệ thiền tuệ siêu tam giới
Samādhissa: các bậc thiền hữu sắc, thiền vô sắc
Vimuttiyā: Arahán Thánh quả
Đoạn 5:
Dvādasahi: 12
Natthi: không có
Natthi davā: không nói đùa
Natthi ravā: không nói năng vô ư
Natthi aphuṭaṁ: không có pháp mà trí tuệ không biết
Natthi vegāyitattaṁ: không có hành động vội vàng mà không có trí tuệ
Natthi abyāvaṭamano: không có tâm không tinh tấn tế độ chúng sinh
Natthi appaṭisaṅkhānupekkhā: không có thái độ thờ ơ, không suy xét bằng trí tuệ
Aṭṭhārasashi: 18
Sattanaṁ sammāsambuddhānaṁ: 7 đức Phật Chánh Giác là đức Phật Vipassi, đức Phật Sikhi, đức Phật Vessabhu, đức Phật Kakusandha, đức Phật Konagamana, đức Phật Kassapa, đức Phật Gotama.
Đoạn 6:
Natthi Tathāgatassa kāyaduccaritaṁ: đức Phật Như Lai không có thân hành ác
Vacīduccaritaṁ: khẩu nói ác
Manoduccaritaṁ: ư nghĩ ác
Natthi atitaṁse paṭihataṁ ñāṇaṁ: không có trí tuệ thấu suốt quá khứ mà bị ngăn che
Natthi sabbaṁ kāyakammaṁ ñāṇapubbaṅgamaṁ ñāṇaṁ nānuparivattaṁ: không có tất cả thân nghiệp mà không có trí tuệ dẫn đầu, không có trí tuệ theo sau biết quả của nghiệp
Ñāṇapubbaṅgamaṁ: không có trí tuệ dẫn đầu
Ñāṇaṁ nānuparivattaṁ: không có trí tuệ theo sau biết quả của nghiệp
Imaṁ dhāraṇaṁ: bài hộ kinh Dhāraṇa này
Amitaṁ: không thể so sánh
Asamaṁ: không ǵ bằng
Sabba sattānaṁ: của tất cả chúng sinh
Tāṇaṁ: nơi nương nhờ
Lelaṁ: nơi ẩn náu
Saṁsārabhayabhītānaṁ: của chúng sinh kinh sợ ṿng tử sinh luân hồi
Aggaṁ: tột đỉnh, cao nhất
Mahātejaṁ: đại oai lực
Đoạn 7:
Dhārehi: hăy nên tụng đọc
Vārehi: hăy nên ghi nhớ
Paripucchāhi: Hăy nên học hỏi, nghiên cứu
Tassa kāye: thân của người ấy
Visaṁ: nọc độc. chất độc
Na khadeyya: không hại được
Udake: trong nước
Na laggeyya: không chết ch́m
Aggi: lửa
Na ḍaheyya: không chết cháy
Nānābhayaviko: những tai họa khác không sảy đến với họ
Na ekāhārako: 1 ngày cũng không nghĩ ác được
Na dvihārako: 2 ngày cũng không nghĩ ác được
Na tihārako: 3 ngày cũng không nghĩ ác được
Na catuhārako: 4 ngày cũng không nghĩ ác được
Na ummattakaṁ: không phải là người mắc bệnh điên
Na mūḷhakaṁ: không bị mê muội lúc lâm chung
Manussehi: loài người
Amanussehi: phi nhân
Na hiṁsakā: không thể hại người ấy
Đoạn 8:
Yathā katame: như thế nào?
Jālo: tránh khỏi thời kỳ trái đất và cơi dục giới bậc thấp bị thiêu hủy do sức nóng của 7 mặt trời mọc lên cùng lúc
Mahājālo: không thể bị tai họa (do Dạ Xoa, Long Vương, A-tu-la…)do nhờ oai lực của bài Kinh này như màn lưới bảo vệ
Jālitte: tránh khỏi những điều tai hại đến của cải do nước lũ cuốn trôi, do lửa thiêu cháy, do vua tịch thu, do kẻ trộm cướp đoạt, do người không ưa thích chiếm đoạt.
Mahājālitte: tránh khỏi nạn chiến tranh chém giết, nạn dịch bệnh diệt vong, nạn đói khát chết chóc,
Pugge: Nếu tái sinh đầu thai, th́ thai nhi không phải người đui mù, câm điếc tật nguyền… từ khi tái sinh trong bụng mẹ
Mahāpugge: rơi từ trên cao, núi cao, rơi xuống hố sâu… vẫn không thể chết được
Sampatte: chưa có của cải th́ sẽ phát sinh của cải.
Mahāsampatte: Nếu người ấy đă có của cải, tài sản th́ của cải tài sản càng tăng trưởng
Bhūtaṅgamhi: Do điều chân thật này
Tamaṅgalaṁ: bóng tối tan biến, ánh sáng phát sinh
Đoạn 9:
Sattasattati sammāsambuddhakoṭīhi: 70 triệu Đức Phật Chánh Đẳng Giác
Bhāsitaṁ: đă thuyết Hộ Kinh Dhāraṇa
Vatte: hợp với quả tốt,
Avatte: không hợp với quả không tốt;
Gandhave: giữ hương vị pháp hay,
Agandhave: không giữ hương vị pháp không hay
Nome: giữ ǵn tâm thiện,
Anome: không giữ ǵn tâm bất thiện
Seve: gần gũi thân cận với bậc hiền trí,
Aseve: không gần gũi thân cận với kẻ ác
Kāye: làm cho thân được khỏe mạnh,
Akāye: không làm cho thân suy yếu
Dhārane: giữ ǵn mọi thiện pháp,
Adhārane: không giữ ǵn bất thiện pháp,
Illi: nằm ngủ thấy mộng lành,
Milli: không thấy ác mộng
Tilli: thấy hiện tượng tốt đẹp,
Milli: không thấy hiện tượng xấu
Yorukkhe: những cây đă chết làm cho sống lại,
Mahāyorukkhe: những cây đă sống làm cho sanh trưởng cành lá xanh tươi tốt đẹp
Bhūtaṅgamhi tamaṅgalaṁ: Do điều chân thật này, bóng tối tan biến, ánh sáng phát sinh
Đoạn 10:
Navanavutiyā sammāsambuddhakoṭīhi: 990 triệu Đức Phật Chánh Đẳng Giác
Bhāsitaṁ: đă thuyết Hộ Kinh Dhāraṇa này
Diṭṭhilā: thấy rơ biết được ư nghĩ sai lầm tà kiến của người khác
Daṇḍilā: không thể bị hành hạ đau khổ bởi gươm, đao, gậy gộc, mũi tên, bom đạn, vv…
Mantilā: tụng những bài kinh, câu kệ th́ có nhiều oai lực,
Rogilā: tránh khỏi được các bệnh nan y nguy hiểm,
Kharalā: tránh khỏi những thương tích trầm trọng Dubbhila: thoát ra khỏi những xiềng xích trói buộc, vv…
Etena saccavajjena: Do lời chân thật này,
Sotthi: an lành
Me/te/no/vo: cho con/cho người/ cho chúng con/cho mọi người
Hotu: cầu mong
Sabbadā: luôn luôn
English:
1. The lives of the Buddhas none can endanger. Safe may I be similarly.
2. Nothing can obstruct the perception of Buddha, the Blessed One, neither in the past, nor in the present, nor in the future.
3. Endowed with these three attributes is Buddha the Blessed One. Intellection precedes all His deeds, words and thoughts, which follow unservingly the light of that intellection.
4. Endowed with these six attributes is Buddha, the Blessed One. There is no lessening ever of His compassion, His teaching, His industry, His transcendent insight, His concentration, and His rapt contemplation of Nibbana.
5. Endowed with these twelve attributes is Buddha, the Blessed One. Never was there any kind of act or words in jest, in carelessness, in thoughtless haste; of any teaching left out for lack of comprehension; of the slightest sign of hesitation where the good of all creatures if concerned; of resorting to equanimity without due consideration. Endowed with these eighteen attributes is Buddha, the Blessed One; I worship Him and the six Buddhas before him.
6. The Teacher is incapable of any unwholesome deed or word or thought. No obstruction can ever impede the vision of Buddha, the Blessed One, neither in the past nor in the present, nor in the future. All the deeds, words and thoughts of Buddha the Blessed One are preceded by intellection, and they follow the light of that intellection. This Dharana paritta is incomparable, without equal in protecting all beings who have faith in it, supreme refuge of all who are in fear of the vicissitudes of Samsara, of supreme power in their protection.
7. This Dharana Paritta, Ananda, commit it to memory, recite it, ask to be elucidated on any point necessary. By its power one's body is not subject to death by poisoning, or drowning, or burning; one escapes all kinds of dangers; none can work ill on one though they try to contrive it one whole day, two whole days, three whole days, four whole days; madness will not overtake one, nor stupefaction; neither man nor spirits can harm one.
8. How powerful is this Dharana Paritta? It is as powerful as the seven suns that will burn up the universe it is like an iron armour that defies the power of supernatural beings; it can withstand the five types of enemies and guard against famine, wars and pestilences; to those mortal-born it gives assurance from dumbness, deafness, mental feebleness, and accidents such as falling from heights and moving objects; it cart bring new honours and positions and enhance old ones. In fact, Ananda, the power of this Dharana Paritta has been spoken of by seventy seven crores of previous Buddhas, Good will befall, evil will not; good repute will spread, not evil repute; happy state of mind, not suffering; propensity to good deeds, not bad deeds; good dreams, not bad dreams; good premonitions, not bad ones; even trees about to die will live again, and living trees will burgeon; such truly is the power of this Paritta.
9. In fact, Ananda, the power of this Dharana Paritta has been spoken of by ninety nine crores of previous Buddhas. One can be aware of ill being planned against one; weapons cannot injure one; charms which protect one gain in power; diseases are cured; unbearable and crippling maladies come not near; ropes cannot tie, manacles cannot lock, prisons cannot confine one. Thus have all Buddhas lauded the power of this Dharana Paritta and by the truth of this may I ever be protected by it and enjoy mental and physical well being and prosper exceedingly.
Nguồn: Trang sách của Ngài Hộ Pháp Dhammarakkhita Bhikkhu

 

 

Home