Dīghanikāya - Trường Bộ Kinh

HT Thch Minh Chu dịch

 

4. Mahāsudassanasuttaṃ

 

4. Mahāsudassanasuttavaṇṇanā

Kusāvatīrājadhānīvaṇṇanā

17. Kinh ại Thiện Kiến vương
(Mahsudassana sutta)

 

241. Evaṃ me sutaṃ ekaṃ samayaṃ bhagavā kusinārāyaṃ viharati upavattane mallānaṃ sālavane antarena yamakasālānaṃ parinibbānasamaye. Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṃ etadavoca mā, bhante, bhagavā imasmiṃ khuddakanagarake ujjaṅgalanagarake sākhānagarake parinibbāyi. Santi, bhante, aāni mahānagarāni. Seyyathidaṃ campā, rājagahaṃ, sāvatthi, sāketaṃ, kosambī, bārāṇasī; ettha bhagavā parinibbāyatu. Ettha bahū khattiyamahāsālā brāhmaṇamahāsālā gahapatimahāsālā tathāgate abhippasannā, te tathāgatassa sarīrapūjaṃ karissantīti.

 

241.Evaṃme sutanti mahāsudassanasuttaṃ. Tatrāyaṃ apubbapadavaṇṇanā  sabbaratanamayoti ettha ekā iṭṭhakā sovaṇṇamayā, ekā rūpiyamayā, ekā veḷuriyamayā, ekā phalikamayā, ekā lohitaṅkamayā, ekā masāragallamayā, ekā sabbaratanamayā, ayaṃ pākāro sabbapākārānaṃ anto ubbedhena saṭṭhihattho ahosi. Eke pana therā nagaraṃ nāma anto ṭhatvā olokentānaṃ dassanīyaṃ vaṭṭati, tasmā sabbabāhiro saṭṭhihattho, sesā anupubbanīcāti vadanti. Eke bahi ṭhatvā olokentānaṃ dassanīyaṃ vaṭṭati, tasmā sabbaabbhantarimo saṭṭhihattho, sesā anupubbanīcāti. Eke anto ca bahi ca ṭhatvā olokentānaṃ dassanīyaṃ vaṭṭati, tasmā majjhe pākāro saṭṭhihattho, anto ca bahi ca tayo tayo anupubbanīcāti.

Esikāti esikatthambho. Tiporisaṅgāti ekaṃ porisaṃ majjhimapurisassa attano hatthena pacahatthaṃ, tena tiporisaparikkhepā pannarasahatthaparimāṇāti attho. Te pana kathaṃ ṭhitāti? Nagarassa bāhirapasse ekekaṃ mahādvārabāhaṃ nissāya ekeko, ekekaṃ khuddakadvārabāhaṃ nissāya ekeko, mahādvārakhuddakadvārānaṃ antarā tayo tayoti. Tālapantīsu sabbaratanamayānaṃ tālānaṃ ekaṃ sovaṇṇamayanti pākāre vuttalakkhaṇameva veditabbaṃ, paṇṇaphalesupi eseva nayo. Tā pana tālapantiyo asītihatthā ubbedhena, vippakiṇṇavāluke samatale bhūmibhāge pākārantare ekekā hutvā ṭhitā.

Vaggūti cheko sundaro. Rajanīyoti rajetuṃ samattho. Khamanīyoti divasampi suyyamāno khamateva, na bībhaccheti. Madanīyoti mānamadapurisamadajanano. Pacaṅgikassāti ātataṃ vitataṃ ātatavitataṃ susiraṃ ghananti imehi pacahaṅgehi samannāgatassa. Tattha ātataṃ nāma cammapariyonaddhesu bherīādīsu ekatalaṃ tūriyaṃ. Vitataṃ nāma ubhayatalaṃ. Ātatavitataṃ nāma sabbato pariyonaddhaṃ. Susiraṃ nāma vaṃsādi. Ghanaṃ nāma sammādi. Suvinītassāti ākaḍḍhanasithilakaraṇādīhi sumucchitassa. Suppaṭitāḷitassāti pamāṇe ṭhitabhāvajānanatthaṃ suṭṭhu paṭitāḷitassa. Sukusalehi samannāhatassāti ye vādituṃ chekā kusalā, tehi vāditassa. Dhuttāti akkhadhuttā,. Soṇḍāti surāsoṇḍā. Teyeva punappunaṃ pātukāmatāvasena pipāsā. Paricāresunti (dī. ni. 2.132) hatthaṃ vā pādaṃ vā cāletvā naccantā kīḷiṃsu.

Tụng phẩm I

241. Như vầy ti nghe.

Một thời, Thế Tn tr ngụ tại Upavattana (Hồ-bạt-đan) ở Kusinr (Cu-thi-la) trong rừng S la của ging họ Mall, giữa hai cy Sla song thọ, khi ngi sắp nhập Niết bn.

Lc ấy, tn giả Ananda đến tại chỗ Thế Tn, đảnh lễ Ngi, ngồi xuống một bn. Tn giả Ananda bạch Thế Tn:

- Bạch thế Tn, Thế Tn chớ c diệt độ tại đ thị nhỏ b ny, tại đ thị hoang vu ny, tại đ thị phụ thuộc ny. Bạch Thế Tn, c những đ thị khc to lớn hơn như Camp (Chim-b), Rjagah (Vương X) Svatthi (X-vệ), Sketa (Sa-kỳ), Kosambi (Kiu-thưởng-di), Brnasi (Ba-la-nại). Thế Tn hy diệt độ tại những chỗ ấy. Tại những chỗ ấy c đại chng St đế lỵ, c đại chng B la mn, c đại chng Gia chủ tin tưởng Như Lai, cc vị ny sẽ cng dường thn x-lợi Như Lai.

242. Mā hevaṃ, ānanda, avaca; mā hevaṃ, ānanda, avaca khuddakanagarakaṃ ujjaṅgalanagarakaṃ sākhānagarakanti.

Kusāvatīrājadhānī

Bhūtapubbaṃ, ānanda, rājā mahāsudassano nāma ahosi khattiyo muddhāvasitto [khattiyo muddhābhisitto (ka.), cakkavattīdhammiko dhammarājā (mahāparinibbānasutta)] cāturanto vijitāvī janapadatthāvariyappatto . Rao, ānanda, mahāsudassanassa ayaṃ kusinārā kusāvatī nāma rājadhānī ahosi. Puratthimena ca pacchimena ca dvādasayojanāni āyāmena, uttarena ca dakkhiṇena ca sattayojanāni vitthārena. Kusāvatī, ānanda, rājadhānī iddhā ceva ahosi phītā ca bahujanā ca ākiṇṇamanussā ca subhikkhā ca. Seyyathāpi, ānanda , devānaṃ āḷakamandā nāma rājadhānī iddhā ceva hoti phītā ca [iddhā ceva ahosi phītā ca (syā.)] bahujanā ca ākiṇṇayakkhā ca subhikkhā ca; evameva kho, ānanda, kusāvatī rājadhānī iddhā ceva ahosi phītā ca bahujanā ca ākiṇṇamanussā ca subhikkhā ca. Kusāvatī, ānanda , rājadhānī dasahi saddehi avivittā ahosi divā ceva rattica, seyyathidaṃ hatthisaddena assasaddena rathasaddena bherisaddena mudiṅgasaddena vīṇāsaddena gītasaddena saṅkhasaddena sammasaddena pāṇitāḷasaddena asnātha pivatha khādathāti dasamena saddena.

Kusāvatī, ānanda, rājadhānī sattahi pākārehi parikkhittā ahosi. Eko pākāro sovaṇṇamayo, eko rūpiyamayo, eko veḷuriyamayo, eko phalikamayo, eko lohitaṅkamayo [lohitaṅgamayo (ka.), lohitakamayo (byākaraṇesu)], eko masāragallamayo, eko sabbaratanamayo. Kusāvatiyā, ānanda, rājadhāniyā catunnaṃ vaṇṇānaṃ dvārāni ahesuṃ. Ekaṃ dvāraṃ sovaṇṇamayaṃ, ekaṃ rūpiyamayaṃ, ekaṃ veḷuriyamayaṃ, ekaṃ phalikamayaṃ . Ekekasmiṃ dvāre satta satta esikā nikhātā ahesuṃ tiporisaṅgā tiporisanikhātā dvādasaporisā ubbedhena. Ekā esikā sovaṇṇamayā, ekā rūpiyamayā, ekā veḷuriyamayā, ekā phalikamayā, ekā lohitaṅkamayā, ekā masāragallamayā, ekā sabbaratanamayā. Kusāvatī, ānanda, rājadhānī sattahi tālapantīhi parikkhittā ahosi. Ekā tālapanti sovaṇṇamayā, ekā rūpiyamayā, ekā veḷuriyamayā, ekā phalikamayā, ekā lohitaṅkamayā, ekā masāragallamayā, ekā sabbaratanamayā. Sovaṇṇamayassa tālassa sovaṇṇamayo khandho ahosi, rūpiyamayāni pattāni ca phalāni ca. Rūpiyamayassa tālassa rūpiyamayo khandho ahosi, sovaṇṇamayāni pattāni ca phalāni ca. Veḷuriyamayassa tālassa veḷuriyamayo khandho ahosi, phalikamayāni pattāni ca phalāni ca. Phalikamayassa tālassa phalikamayo khandho ahosi, veḷuriyamayāni pattāni ca phalāni ca. Lohitaṅkamayassa tālassa lohitaṅkamayo khandho ahosi, masāragallamayāni pattāni ca phalāni ca. Masāragallamayassa tālassa masāragallamayo khandho ahosi, lohitaṅkamayāni pattāni ca phalāni ca. Sabbaratanamayassa tālassa sabbaratanamayo khandho ahosi, sabbaratanamayāni pattāni ca phalāni ca. Tāsaṃ kho panānanda, tālapantīnaṃ vāteritānaṃ saddo ahosi vaggu ca rajanīyo ca khamanīyo [kamanīyo (sī. syā. pī.)] ca madanīyo ca. Seyyathāpi, ānanda, pacaṅgikassa tūriyassa suvinītassa suppaṭitāḷitassa sukusalehi samannāhatassa saddo hoti vaggu ca rajanīyo ca khamanīyo ca madanīyo ca , evameva kho, ānanda, tāsaṃ tālapantīnaṃ vāteritānaṃ saddo ahosi vaggu ca rajanīyo ca khamanīyo ca madanīyo ca. Ye kho panānanda, tena samayena kusāvatiyā rājadhāniyā dhuttā ahesuṃ soṇḍā pipāsā, te tāsaṃ tālapantīnaṃ vāteritānaṃ saddena paricāresuṃ.

 

242. Ny Ananda, chớ c ni như vậy. Ny Ananda, chớ c ni đ thị ny nhỏ b, đ thị ny hoang vu, đ thị ny phụ thuộc. Ny Ananda, thuở xưa c vị vua tn l Mah-Sudassana (ại Thiện Kiến). Vị ny l Chuyển Lun vương trị v như php, l vị Php vương, thống lnh bốn thin hạ, chinh phục hộ tr quốc dn, đầy đủ bảy bu. Ny Ananda, đ thị Kusinr ny l kinh đ của vua ại Thiện Kiến, tn l Kusvati (Cu-x-b-đề), pha ng v pha Ty rộng đến mười hai do tuần, pha Bắc v pha Nam rộng đến mười bảy do tuần. Ny Ananda, kinh đ Susvati ny rất phồn thịnh, ph cường, dn cư đng đc, Thin chng sung mn, thực thẩm phong ph. Ny Ananda, cũng như kinh đ Alakamanda của chư Thin rất phồn thịnh, ph cường, dn cư đng đc, Thin chng sung mn, thực phẩm phong ph. Cũng vậy ny Ananda, kinh đ Kusvati ny cũng rất phồn thịnh, ph cường, dn cư đng đc, Thin chng sung mn. Ny Ananda, kinh đ Kusvati ny ngy đm vang dậy mười loại tiếng, tức l tiếng voi, tiếng ngựa, tiếng xe, tiếng trống lớn, tiếng trống nhỏ, tiềng tỳ b, tiếng ht, tiếng xập xỏa, tiếng chung v tiếng thứ mười l lời ku gọi: "Hy uống đi, hy ăn đi!".

Ny Ananda, kinh đ Kusvati c bảy bức thnh bao bọc, một loại bằng vng, một loại bằng bạc, một loại bằng lưu ly, một loại bằng thủy tinh, một loại bằng san h, một loại bằng xa cừ, một loại bằng mọi thứ bu.

Ny Ananda, kinh đ Kusvati c bốn loại cửa: một loại bằng vng, một loại bằng bạc, một loại bằng lưu ly, một loại bằng thủy tinh. Tại mỗi cửa, c dựng bảy cột trụ, bề cao khoảng ba hay bốn lần thn người. Một cột trụ bằng vng, một cột trụ bằng bạc, một cột trụ bằng lưu ly, một cột trụ bằng thủy tinh, một cột trụ bằng san h, một cột trụ bằng xa cừ, một cột trụ bằng mọi thứ bu.

Ny Ananda, kinh đ Kasvati c bảy hng cy tla bao học, một hng bằng vng, một hng bằng bạc, một hng bằng lưu ly, một hng bằng thủy tinh, một hng bằng san h, một hng bằng xa cừ, một hng bằng mọi thứ bu. Cy tla bằng vng, c thn cy bằng vng, c l v tri cy bằng bạc. Cy tla bằng bạc c thn cy bằng bạc, c l v tri cy bằng vng. Cy tla bằng lưu ly, c thn cy bằng lưu ly, c l v tri cy bằng thủy tinh. Cy tla bằng thủy tinh, c thn cy bằng thủy tinh, c l v tri cy bằng lưu ly. Cy tla bằng san h, c thn cy bằng san h, c l v tri cy bằng xa cừ. Cy tla bằng xa cừ, c thn cy bằng xa cừ, c l v tri cy bằng san h. Cy tla bằng mọi loại bu, c thn cy bằng mọi loại bu, c l v tri cy bằng mọi loại bu. Ny Ananda, khi những cy tla ny được gi rung chuyển, một m thanh vi diệu, khả i, đẹp , m l khởi ln, cũng như năm loại nhạc kh, khi được một nhạc sĩ thiện xảo tấu nhạc, pht ra một m thanh vi diệu, khả i, đẹp , m ly. Cũng vậy, Ananda, khi những hng cy tla ny được gi rung chuyển, một m thanh vi diệu, khả i, đẹp , m ly khởi ln. Ny Ananda, lc bấy giờ, nếu ở tại kinh đ Kusvati c những kẻ cờ bạc, rượu ch, họ sẽ nhảy ma theo những m điệu của những hng cy tla ny khi được gi thổi.

Cakkaratanaṃ

243. Rājā , ānanda, mahāsudassano sattahi ratanehi samannāgato ahosi catūhi ca iddhīhi. Katamehi sattahi? Idhānanda, rao mahāsudassanassa tadahuposathe pannarase sīsaṃnhātassa uposathikassa uparipāsādavaragatassa dibbaṃ cakkaratanaṃ pāturahosi sahassāraṃ sanemikaṃ sanābhikaṃ sabbākāraparipūraṃ. Disvā rao mahāsudassanassa etadahosi sutaṃ kho panetaṃ yassa rao khattiyassa muddhāvasittassa tadahuposathe pannarase sīsaṃnhātassa uposathikassa uparipāsādavaragatassa dibbaṃ cakkaratanaṃ pātubhavati sahassāraṃ sanemikaṃ sanābhikaṃ sabbākāraparipūraṃ, so hoti rājā cakkavattīti. Assaṃ nu kho ahaṃ rājā cakkavattīti.

 

Cakkaratanavaṇṇanā

243.Sīsaṃ nhātassāti sīsena saddhiṃ gandhodakena nahātassa. Uposathikassāti samādinnauposathaṅgassa. Uparipāsādavaragatassāti pāsādavarassa upari gatassa, subhojanaṃ bhujitvā pāsādavarassa uparimahātale sirigabbhaṃ pavisitvā sīlāni āvajjantassa. Tadā kira rājā pātova satasahassaṃ vissajjetvā mahādānaṃ datvā soḷasahi gandhodakaghaṭehi sīsaṃ nahāyitvā katapātarāso suddhaṃ uttarāsaṅgaṃ ekaṃsaṃ karitvā uparipāsādassa sirisayane pallaṅkaṃ ābhujitvā nisinno attano dānādimayaṃ puasamudāyaṃ āvajjanto nisīdi. Ayaṃ sabbacakkavattīnaṃ dhammatā.

Tesaṃ taṃ āvajjantānaṃyeva vuttappakārapuakammapaccayautusamuṭṭhānaṃ nīlamaṇisaṅghātasadisaṃ pācīnasamuddajalatalaṃ bhindamānaṃ viya, ākāsaṃ alaṅkurumānaṃ viya dibbaṃ cakkaratanaṃ pātubhavati. Taṃ mahāsudassanassāpi tatheva pāturahosi. Tayidaṃ dibbānubhāvayuttattā dibbanti vuttaṃ. Sahassaṃ assa arānanti sahassāraṃ. Saha nemiyā, saha nābhiyā cāti sanemikaṃ sanābhikaṃ. Sabbehi ākārehi paripuṇṇanti sabbākāraparipūraṃ.

Tattha cakkaca taṃ ratijananaṭṭhena ratanacāti cakkaratanaṃ. Yāya pana taṃ nābhiyā sanābhikanti vuttaṃ, sā indanīlamayā hoti, majjhe panassā sārarajatamayā panāḷi, yāya suddhasiniddhadantapantiyā hasamānā viya virocati, majjhe chiddena viya candamaṇḍalena, ubhosupi bāhirantesu rajatapaṭṭena kataparikkhepā hoti. Tesu panassa nābhipanāḷiparikkhepapaṭṭesu yuttayuttaṭṭhānesu paricchedalekhā suvibhattāva hutvā paāyanti. Ayaṃ tāva assa nābhiyā sabbākāraparipūratā.

Yehi pana taṃ arehi sahassāranti vuttaṃ, te sattaratanamayā sūriyarasmiyo viya pabhāsampannā honti, tesampi ghaṭakamaṇikaparicchedalekhādīni suvibhattāneva hutvā paāyanti. Ayamassa arānaṃ sabbākāraparipūratā.

Yāya pana taṃ nemiyā sanemikanti vuttaṃ, sā bālasūriyarasmikalāpasiriṃ avahasamānā viya surattasuddhasiniddhapavāḷamayā hoti. Sandhīsu panassā sajhārāgasassirikā rattajambunadapaṭṭā vaṭṭaparicchedalekhā suvibhattā hutvā paāyanti. Ayamassa nemiyā sabbākāraparipūratā.

Nemimaṇḍalapiṭṭhiyaṃ panassa dasannaṃ dasannaṃ arānaṃ antare dhamanavaṃso viya anto susiro chiddamaṇḍalakhacito vātagāhī pavāḷadaṇḍo hoti, yassa vāteritassa sukusalasamannāhatassa pacaṅgikatūriyassa viya saddo vaggu ca rajanīyo ca kamanīyo ca madanīyo ca hoti. Tassa kho pana pavāḷadaṇḍassa upari setacchattaṃ ubhosu passesu samosaritakusumadāmānaṃ dve pantiyoti evaṃ samosaritakusumadāmapantisatadvayaparivārasetacchattasatadhārinā pavāḷadaṇḍasatena samupasobhitanemiparikkhepassa dvinnampi nābhipanāḷīnaṃ anto dve sīhamukhāni honti, yehi tālakkhandhappamāṇā puṇṇacandakiraṇakalāpasassirīkā taruṇaravisamānarattakambalageṇḍukapariyantā ākāsagaṅgāgatisobhaṃ avahasamānā viya dve muttakalāpā olambanti. Yehi cakkaratanena saddhiṃ ākāse samparivattamānehi tīṇi cakkāni ekato parivattantāni viya khāyanti. Ayamassa sabbaso sabbākāraparipūratā.

Taṃ panetaṃ evaṃ sabbākāraparipūraṃ pakatiyā sāyamāsabhattaṃ bhujitvā attano attano gharadvāre paattāsanesu nisīditvā pavattakathāsallāpesu manussesu vīthicatukkādīsu kīḷamāne dārakajane nātiuccena nātinīcena vanasaṇḍamatthakāsannena ākāsappadesena upasobhayamānaṃ viya, rukkhasākhaggāni dvādasayojanato paṭṭhāya suyyamānena madhurassarena sattānaṃ sotāni odhāpayamānaṃ yojanato paṭṭhāya nānappabhāsamudayasamujjalena vaṇṇena nayanāni samākaḍḍhantaṃ viya, rao cakkavattissa puānubhāvaṃ ugghosayantaṃ viya, rājadhāniyā abhimukhaṃ āgacchati.

Athassa cakkaratanassa saddasavaneneva kuto nu kho, kassa nu kho ayaṃ saddoti āvajjitahadayānaṃ puratthimadisaṃ ālokayamānānaṃ tesaṃ manussānaṃ aataro aataraṃ evamāha  passatha, bho, acchariyaṃ, ayaṃ puṇṇacando pubbe eko uggacchati, ajjeva pana attadutiyo uggato, etahi rājahaṃsamithunamiva puṇṇacandamithunaṃ pubbāpariyena gaganatalaṃ abhilaṅghatīti. Tamao āha kiṃ kathesi, samma, kuhiṃ nāma tayā dve puṇṇacandā ekato uggacchantā diṭṭhapubbā, nanu esa tapanīyaraṃsidhāro picharakiraṇo divākaro uggatoti, tamao hasitaṃ katvā evamāha kiṃ ummattosi, nanu idāneva divākaro atthaṅgato, so kathaṃ imaṃ puṇṇacandaṃ anubandhamāno uggacchissati? Addhā panetaṃ anekaratanappabhāsamudayujjalaṃ ekassāpi puavato vimānaṃ bhavissatīti. Te sabbepi apasārayantā ae evamāhaṃsu bho, kiṃ bahuṃ vilapatha, nevāyaṃ puṇṇacando, na sūriyo na devavimānaṃ. Na hetesaṃ evarūpā sirisampatti atthi, cakkaratanena pana etena bhavitabbanti.

Evaṃ pavattasallāpasseva tassa janassa candamaṇḍalaṃ ohāya taṃ cakkaratanaṃ abhimukhaṃ hoti. Tato tehi kassa nu kho idaṃ nibbattanti vutte bhavanti vattāro na kassaci aassa, nanu amhākaṃ mahārājā pūritacakkavattivatto, tassetaṃ nibbattanti. Atha so ca mahājano, yo ca ao passati, sabbo cakkaratanameva anugacchati. Taṃ cāpi cakkaratanaṃ raoyeva atthāya attano āgatabhāvaṃ āpetukāmaṃ viya sattakkhattuṃ pākāramatthakeneva nagaraṃ anusaṃyāyitvā, atha rao antepuraṃ padakkhiṇaṃ katvā, antepurassa ca uttarasīhapajarasadise ṭhāne yathā gandhapupphādīhi sukhena sakkā hoti pūjetuṃ, evaṃ akkhāhataṃ viya tiṭṭhati.

Evaṃ ṭhitassa panassa vātapānachiddādīhi pavisitvā nānāvirāgaratanappabhāsamujjalaṃ antopāsādaṃ alaṅkurumānaṃ pabhāsamūhaṃ disvā dassanatthāya sajātābhilāso rājā hoti. Parijanopissa piyavacanapābhatena āgantvā tamatthaṃ nivedeti. Atha rājā balavapītipāmojjaphuṭasarīro pallaṅkaṃ mocetvā uṭṭhāyāsanā sīhapajarasamīpaṃ gantvā taṃ cakkaratanaṃ disvā sutaṃ kho pana metantiādikaṃ cintanaṃ cintayati. Mahāsudassanassāpi sabbaṃ taṃ tatheva ahosi. Tena vuttaṃ disvā rao mahāsudassanassape assaṃ nu kho ahaṃ rājā cakkavattīti. Tattha so hoti rājā cakkavattīti kittāvatā cakkavattī hotīti? Ekaṅguladvaṅgulamattampi cakkaratane ākāsaṃ abbhuggantvā pavatte idāni tassa pavattāpanatthaṃ yaṃ kātabbaṃ, taṃ dassento atha kho ānandātiādimāha.

  

243. Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến, c đủ bảy mn bu v bốn Như đức. Thế no l bảy?

Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến, vo ngy Bố-tt trăng rằm sau khi tắm rửa, ln cao điện để trai giới, thời Thin lun bu hiện ra, đủ một ngn cọng xe, với vnh xe, trục xe, đủ mọi bộ phận. Thấy vậy, vua ại Thiện Kiến suy nghĩ: "Ta nghe như vầy: Khi một vị vua St-đế-lỵ, đ lm lễ qun đảnh vo ngy Bố-tt trăng rằm, sau khi tắm rửa, ln cao điện trai giới, nếu c Thin lun bu hiện ra, đủ một ngn cọng xe, với vnh xe v trục xe, đầy đủ mọi bộ phận, thời vị vua ấy l Chuyển Lun vương. Như vậy ta c thể l Chuyển Lun vương".

   

244. Atha kho, ānanda, rājā mahāsudassano uṭṭhāyāsanā ekaṃsaṃ uttarāsaṅgaṃ karitvā vāmena hatthena suvaṇṇabhiṅkāraṃ gahetvā dakkhiṇena hatthena cakkaratanaṃ abbhukkiri pavattatu bhavaṃ cakkaratanaṃ, abhivijinātu bhavaṃ cakkaratananti. Atha kho taṃ, ānanda, cakkaratanaṃ puratthimaṃ disaṃ pavatti [pavattati (syā. ka.)], anvadeva [anudeva (syā.)] rājā mahāsudassano saddhiṃ caturaṅginiyā senāya, yasmiṃ kho panānanda, padese cakkaratanaṃ patiṭṭhāsi, tattha rājā mahāsudassano vāsaṃ upagacchi saddhiṃ caturaṅginiyā senāya. Ye kho panānanda, puratthimāya disāya paṭirājāno, te rājānaṃ mahāsudassanaṃ upasaṅkamitvā evamāhaṃsu ehi kho mahārāja, svāgataṃ te mahārāja, sakaṃ te mahārāja, anusāsa mahārājāti. Rājā mahāsudassano evamāha pāṇo na hantabbo, adinnaṃ na ādātabbaṃ, kāmesu micchā na caritabbā, musā na bhaṇitabbā, majjaṃ na pātabbaṃ, yathābhuttaca bhujathāti . Ye kho panānanda, puratthimāya disāya paṭirājāno, te rao mahāsudassanassa anuyantā ahesuṃ. Atha kho taṃ, ānanda, cakkaratanaṃ puratthimaṃ samuddaṃ ajjhogāhetvā paccuttaritvā dakkhiṇaṃ disaṃ pavattipe dakkhiṇaṃ samuddaṃ ajjhogāhetvā paccuttaritvā pacchimaṃ disaṃ pavattipe pacchimaṃ samuddaṃ ajjhogāhetvā paccuttaritvā uttaraṃ disaṃ pavatti, anvadeva rājā mahāsudassano saddhiṃ caturaṅginiyā senāya. Yasmiṃ kho panānanda, padese cakkaratanaṃ patiṭṭhāsi, tattha rājā mahāsudassano vāsaṃ upagacchi saddhiṃ caturaṅginiyā senāya. Ye kho panānanda, uttarāya disāya paṭirājāno, te rājānaṃ mahāsudassanaṃ upasaṅkamitvā evamāhaṃsu ehi kho mahārāja, svāgataṃ te mahārāja, sakaṃ te mahārāja, anusāsa mahārājāti. Rājā mahāsudassano evamāha pāṇo na hantabbo, adinnaṃ na ādātabbaṃ, kāmesu micchā na caritabbā, musā na bhaṇitabbā, majjaṃ na pātabbaṃ , yathābhuttaca bhujathāti. Ye kho panānanda, uttarāya disāya paṭirājāno , te rao mahāsudassanassa anuyantā ahesuṃ.

 

244. Tattha uṭṭhāyāsanāti nisinnāsanato uṭṭhahitvā cakkaratanasamīpaṃ āgantvā. Suvaṇṇabhiṅkāraṃ gahetvāti hatthisoṇḍasadisapanāḷiṃ suvaṇṇabhiṅkāraṃ ukkhipitvā. Anvadeva rājā mahāsudassano saddhiṃ caturaṅginiyā senāyāti sabbacakkavattīnahi udakena abbhukkiritvā abhivijinātu bhavaṃ cakkaratananti vacanasamanantarameva vehāsaṃ abbhuggantvā cakkaratanaṃ pavattati. Yassa pavatti samakālameva so rājā cakkavattī nāma hoti. Pavatte pana cakkaratane taṃ anubandhamānova rājā cakkavattiyānavaraṃ āruyha vehāsaṃ abbhuggacchati. Athassa chattacāmarādihattho parijano ceva antepurajano ca tato nānākārakacukakavacādisannāhavibhūsitena vividhābharaṇappabhāsamujjalena samussitaddhajapaṭākapaṭimaṇḍitena attano attano balakāyena saddhiṃ uparājasenāpatipabhutayopi vehāsaṃ abbhuggantvā rājānameva parivārenti.

Rājayuttā pana janasaṅgahatthaṃ nagaravīthīsu bheriyo carāpenti tātā, amhākaṃ rao cakkaratanaṃ nibbattaṃ, attano vibhavānurūpena maṇḍitapasādhikā sannipatathāti. Mahājano pana pakatiyā cakkaratanasaddeneva sabbakiccāni pahāya gandhapupphādīni ādāya sannipatitova sopi sabbo vehāsaṃ abbhuggantvā rājānameva parivāreti. Yassa yassa hi raā saddhiṃ gantukāmatācittaṃ uppajjati, so so ākāsagatova hoti. Evaṃ dvādasayojanāyāmavitthārā parisā hoti. Tattha ekapurisopi chinnabhinnasarīro vā kiliṭṭhavattho vā natthi. Suciparivāro hi rājā cakkavattī. Cakkavattiparisā nāma vijjādharapurisā viya ākāse gacchamānā indanīlamaṇitale vippakiṇṇaratanasadisā hoti. Mahāsudassanassāpi tatheva ahosi. Tena vuttaṃ anvadeva rājā mahāsudassano saddhiṃ caturaṅginiyā senāyāti.

Taṃ pana cakkaratanaṃ rukkhaggānaṃ uparūpari nātiuccena nātinīcena gaganappadesena pavattati. Yathā rukkhānaṃ pupphaphalapallavehi atthikā, tāni sukhena gahetuṃ sakkonti. Yathā ca bhūmiyaṃ ṭhitā esa rājā, esa uparājā, esa senāpatīti sallakkhetuṃ sakkonti. Ṭhānādīsu ca iriyāpathesu yo yena icchati, so teneva gacchati. Cittakammādisippapasutā cettha attano attano kiccaṃ karontāyeva gacchanti. Yatheva hi bhūmiyaṃ, tathā tesaṃ sabbakiccāni ākāseva ijjhanti. Evaṃ cakkavattiparisaṃ gahetvā taṃ cakkaratanaṃ vāmapassena sineruṃ pahāya mahāsamuddassa uparibhāgena sattasahassayojanappamāṇaṃ pubbavidehaṃ gacchati.

Tattha yo vinibbedhena dvādasayojanāya, parikkhepato chattiṃsayojanāya parisāya sannivesakkhamo sulabhāhārūpakaraṇo chāyudakasampanno sucisamatalo ramaṇīyo bhūmibhāgo, tassa uparibhāge taṃ cakkaratanaṃ akkhāhataṃ viya tiṭṭhati. Atha tena saāṇena so mahājano otaritvā yathāruci nahānabhojanādīni sabbakiccāni karonto vāsaṃ kappeti. Mahāsudassanassāpi sabbaṃ tatheva ahosi. Tena vuttaṃ yasmiṃ kho panānanda, padese cakkaratanaṃ patiṭṭhāti, tattha so rājā mahāsudassano vāsaṃ upagacchi saddhiṃ caturaṅginiyā senāyāti.

Evaṃ vāsaṃ upagate cakkavattimhi ye tattha rājāno, te paracakkaṃ āgatanti sutvāpi na balakāyaṃ sannipātetvā yuddhasajjā honti. Cakkaratanassa hi uppattisamanantarameva natthi so satto nāma, yo paccatthikasaāya taṃ rājānaṃ ārabbha āvudhaṃ ukkhipituṃ visaheyya. Ayamānubhāvo cakkaratanassa.

Cakkānubhāvena hi tassa rao,

Arī asesā damathaṃ upenti;

Arindamaṃ nāma narādhipassa,

Teneva taṃ vuccati tassa cakkanti.

Tasmā sabbepi te rājāno attano attano rajjasirivibhavānurūpaṃ pābhataṃ gahetvā taṃ rājānaṃ upagamma onatasirā attano moḷimaṇippabhābhisekena tassa pādapūjaṃ karontā ehi kho, mahārājātiādīhi vacanehi tassa kiṃkārapaṭisāvitaṃ āpajjanti. Mahāsudassanassāpi tatheva akaṃsu. Tena vuttaṃ ye kho, panānanda, puratthimāya disāyape anusāsa, mahārājāti.

Tattha svāgatanti su āgataṃ. Ekasmihi āgate socanti, gate nandanti. Ekasmiṃ āgate nandanti, gate socanti, tādiso tvaṃ āgamananandano, gamanasocano. Tasmā tava āgamanaṃ suāgamananti vuttaṃ hoti. Evaṃ vutte pana rājā cakkavattī nāpi ettakaṃ nāma me anuvassaṃ baliṃ upakappethāti vadati, nāpi aassa bhogaṃ acchinditvā aassa deti. Attano pana dhammarājabhāvassa anurūpāya paāya pāṇātipātādīni upaparikkhitvā pemanīyena majunā sarena passatha tātā, pāṇātipāto nāmesa āsevito bhāvito bahulīkato nirayasaṃvattaniko hotītiādinā nayena dhammaṃ desetvā pāṇo na hantabbotiādikaṃ ovādaṃ deti. Mahāsudassanopi tatheva akāsi, tena vuttaṃ rājā mahāsudassano evamāha pāṇo na hantabbope yathābhuttaca bhujathāti. Kiṃ pana sabbepi rao imaṃ ovādaṃ gaṇhantīti? Buddhassāpi tāva sabbe na gaṇhanti, rao kiṃ gaṇhissantīti. Tasmā ye paṇḍitā vibhāvino, te gaṇhanti. Sabbe pana anuyantā bhavanti. Tasmā ye kho panānandātiādimāha.

Atha taṃ cakkaratanaṃ evaṃ pubbavidehavāsīnaṃ ovāde dinne katapātarāse cakkavattibalena vehāsaṃ abbhuggantvā puratthimasamuddaṃ ajjhogāhati. Yathā yathā ca taṃ ajjhogāhati, tathā tathā agadagandhaṃ ghāyitvā saṅkhittaphaṇo nāgarājā viya, saṅkhittaūmivipphāraṃ hutvā ogacchamānaṃ mahāsamuddasalilaṃ yojanamattaṃ ogantvā antosamudde veḷuriyabhitti viya tiṭṭhati. Taṅkhaṇaeva ca tassa rao puasiriṃ daṭṭhukāmāni viya mahāsamuddatale vippakiṇṇāni nānāratanāni tato tato āgantvā taṃ padesaṃ pūrayanti. Atha sā rājaparisā taṃ nānāratanaparipūraṃ mahāsamuddatalaṃ disvā yathāruci ucchaṅgādīhi ādiyati, yathāruci ādinnaratanāya pana parisāya taṃ cakkaratanaṃ paṭinivattati. Paṭinivattamāne ca tasmiṃ parisā aggato hoti, majjhe rājā, ante cakkaratanaṃ. Tampi jalanidhijalaṃ palobhiyamānamiva cakkaratanasiriyā, asahamānamiva ca tena viyogaṃ nemimaṇḍalapariyantaṃ abhihanantaṃ nirantarameva upagacchati. Evaṃ rājā cakkavattī puratthimamahāsamuddapariyantaṃ pubbavidehaṃ abhivijinitvā dakkhiṇasamuddapariyantaṃ jambudīpaṃ vijetukāmo cakkaratanadesitena maggena dakkhiṇasamuddābhimukho gacchati. Mahāsudassanopi tatheva agamāsi. Tena vuttaṃ atha kho, ānanda, cakkaratanaṃ puratthimaṃ samuddaṃ ajjhogāhetvā paccuttaritvā dakkhiṇaṃ disaṃ pavattīti.

Evaṃ pavattamānassa pana tassa pavattanavidhānaṃ, senāsanniveso, paṭirājāgamanaṃ, tesaṃ anusāsanippadānaṃ dakkhiṇasamuddaajjhogāhanaṃ samuddasalilassa ogacchamānaṃ ratanānaṃ ādānanti sabbaṃ purimanayeneva veditabbaṃ.

Vijinitvā pana taṃ dasasahassayojanappamāṇaṃ jambudīpaṃ dakkhiṇasamuddatopi paccuttaritvā sattayojanasahassappamāṇaṃ aparagoyānaṃ vijetuṃ pubbe vuttanayeneva gantvā tampi samuddapariyantaṃ tatheva abhivijinitvā pacchimasamuddatopi uttaritvā aṭṭhayojanasahassappamāṇaṃ uttarakuruṃ vijetuṃ tatheva gantvā tampi samuddapariyantaṃ tatheva abhivijiya uttarasamuddato paccuttarati.

Ettāvatā raā cakkavattinā cāturantāya pathaviyā ādhipaccaṃ adhigataṃ hoti. So evaṃ vijitavijayo attano rajjasirisampattidassanatthaṃ sapariso uddhaṃ gaganatalaṃ abhilaṅghitvā suvikasitapadumakumudapuṇḍarīkavanavicitte cattāro jātassare viya pacasatapacasataparittadīpaparivāre cattāro mahādīpe oloketvā cakkaratanadesiteneva maggena yathānukkamaṃ attano rājadhāniṃ paccāgacchati. Atha taṃ cakkaratanaṃ antepuradvāraṃ sobhayamānaṃ viya hutvā tiṭṭhati.

Evaṃ patiṭṭhite pana tasmiṃ cakkaratane rājantepure ukkāhi vā dīpikāhi vā kici karaṇīyaṃ na hoti, cakkaratanobhāsoyeva rattiṃ andhakāraṃ vidhamatiyeva. Ye pana andhakāratthikā honti, tesaṃ andhakārameva hoti. Mahāsudassanassāpi sabbametaṃ tatheva ahosi. Tena vuttaṃ dakkhiṇaṃ samuddaṃ ajjhogāhetvāpe evarūpaṃ cakkaratanaṃ pāturahosīti.

244. Ny Ananda, rồi vua ại Thiện Kiến từ chỗ ngồi đứng dậy, đắp thượng y trn một vai, tay tri cầm bnh nước v với tay phải rưới nước trn xe bu v ni: Ny xe bu hy lăn khắp, ny xe bu hy chinh phục!". V ny Ananda, xe bu lăn về hướng ng v vua ại Thiện Kiến cng với bốn loại binh chủng đi theo sau. V ny Ananda, chỗ no xe bu dừng lại, chỗ ấy vua ại Thiện Kiến an tr cng với bốn loại binh chủng.

Ny Ananda, cc địch vương ở phương ng đến yết kiến vua ại Thiện Kiến v ni: "Hy đến đy, ại vương! Hoan nghnh, đn mừng ại vương! Tu ại vương, tất cả đều thuộc của Ngi. ại vương hy gio huấn cho chng ti!".

Vua ại Thiện Kiến ni rằng: "Khng được st sanh. Khng được lấy của khng cho. Khng được t dm. Khng được ni lo. Khng được uống rượu. Hy ăn uống cho thch nghi".

Ny Ananda, tất cả địch vương ở phương ng đều trở thnh chư hầu vua ại Thiện Kiến.

Ny Ananda, rồi xe bu lăn xuống biển lớn ở phương ng rồi nổi ln rồi lăn về phương Nam..., lặn xuống biển lớn ở phương Nam, rồi nổi ln v lặn về phương Ty..., lặn xuống biển lớn ở phương Ty, rồi nổi ln v lặn về phương Bắc v vua ại Thiện Kiến cng với bốn loại binh chủng đi theo sau. Ny Ananda, chỗ no xe bu dừng lại chỗ ấy vua ại Thiện Kiến an tr cng với bốn loại binh chủng.

Ny Ananda, cc địch vương ở phương Bắc đến yết kiến vua ại Thiện Kiến v ni: "Hy đến đy, ại vương! Hoan nghnh đn mừng ại vương! Tu ại vương tất cả thuộc của Ngi. ại vương hy gio huấn cho chng ti!".

Ny Ananda, tất cả địch vương ở phương Bắc đều trở thnh chư hầu của vua ại Thiện Kiến.

 

245. Atha kho taṃ, ānanda, cakkaratanaṃ samuddapariyantaṃ pathaviṃ abhivijinitvā kusāvatiṃ rājadhāniṃ paccāgantvā rao mahāsudassanassa antepuradvāre atthakaraṇapamukhe akkhāhataṃ mae aṭṭhāsi rao mahāsudassanassa antepuraṃ upasobhayamānaṃ. Rao, ānanda, mahāsudassanassa evarūpaṃ cakkaratanaṃ pāturahosi.

 
 

 

245. Ny Ananda, xe bu ấy sau khi chinh phục tri đất cho đến hải bin, liền trở về kinh đ Kusvati, v đứng trước php đnh, trn cửa nội cung như một trang bảo cho nội cung của vua ại Thiện Kiến".

Ny Ananda, như vậy l sự xuất hiện xe bu của vua ại Thiện Kiến.

Hatthiratanaṃ

246. Puna caparaṃ, ānanda, rao mahāsudassanassa hatthiratanaṃ pāturahosi sabbaseto sattappatiṭṭho iddhimā vehāsaṅgamo uposatho nāma nāgarājā. Taṃ disvā rao mahāsudassanassa cittaṃ pasīdi bhaddakaṃ vata bho hatthiyānaṃ, sace damathaṃ upeyyāti. Atha kho taṃ, ānanda, hatthiratanaṃ seyyathāpi nāma gandhahatthājāniyo dīgharattaṃ suparidanto, evameva damathaṃ upagacchi. Bhūtapubbaṃ, ānanda, rājā mahāsudassano tameva hatthiratanaṃ vīmaṃsamāno pubbaṇhasamayaṃ abhiruhitvā samuddapariyantaṃ pathaviṃ anuyāyitvā kusāvatiṃ rājadhāniṃ paccāgantvā pātarāsamakāsi. Rao, ānanda, mahāsudassanassa evarūpaṃ hatthiratanaṃ pāturahosi.

 

Hatthiratanavaṇṇanā

246. Evaṃ pātubhūtacakkaratanasseva cakkavattino amaccā pakatimaṅgalahatthiṭṭhānaṃ samaṃ sucibhūmibhāgaṃ kāretvā haricandanādīhi surabhigandhehi upalimpāpetvā heṭṭhā vicittavaṇṇasurabhikusumasamokiṇṇaṃ upari suvaṇṇatārakānaṃ antarantarā samosaritamanuakusumadāmapaṭimaṇḍitavitānaṃ devavimānaṃ viya abhisaṅkharitvā evarūpassa nāma deva hatthiratanassa āgamanaṃ cintethāti vadanti. So pubbe vuttanayeneva mahādānaṃ datvā sīlāni ca samādāya taṃ puasampattiṃ āvajjanto nisīdi. Athassa puānubhāvacodito chaddantakulā vā uposathakulā vā taṃ sakkāravisesaṃ anubhavitukāmo taruṇaravimaṇḍalābhirattacaraṇagīvāmukhapaṭimaṇḍitavisuddhasetasarīro sattapatiṭṭho susaṇṭhitaaṅgapaccaṅgasanniveso vikasitarattapadumacārupokkharo iddhimā yogī viya vehāsagamanasamattho manosilācuṇṇarajitapariyanto viya rajatapabbato hatthiseṭṭho āgantvā tasmiṃ padese tiṭṭhati. So chaddantakulā āgacchanto sabbakaniṭṭho āgacchati. Uposathakulā āgacchanto sabbajeṭṭho. Pāḷiyaṃ pana uposatho nāgarājā icceva āgataṃ. Nāgarājā nāma kassaci aparibhogo, sabbakaniṭṭho āgacchatīti aṭṭhakathāsu vuttaṃ. Svāyaṃ pūritacakkavattivattānaṃ cakkavattīnaṃ vuttanayeneva cintayantānaṃ āgacchati. Mahāsudassanassa pana sayameva pakatimaṅgalahatthiṭṭhānaṃ āgantvā taṃ hatthiṃ apanetvā tattha aṭṭhāsi. Tena vuttaṃ puna caparaṃ ānandape nāgarājāti.

Evaṃ pātubhūtaṃ pana taṃ hatthiratanaṃ disvā hatthigopakādayo haṭṭhatuṭṭhā vegena gantvā rao ārocenti. Rājā turitaturito āgantvā taṃ disvā pasannacitto bhaddakaṃ vata bho hatthiyānaṃ, sace damathaṃ upeyyāti cintayanto hatthaṃ pasāreti. Atha so gharadhenuvacchako viya kaṇṇe olambitvā sūratabhāvaṃ dassento rājānaṃ upasaṅkamati. Rājā taṃ ārohitukāmo hoti. Athassa parijanā adhippāyaṃ atvā taṃ hatthiratanaṃ suvaṇṇaddhajaṃ suvaṇṇālaṅkāraṃ hemajālapaṭicchannaṃ katvā upanenti. Rājā taṃ anisīdāpetvāva sattaratanamayāya nisseṇiyā āruyha ākāsagamananinnacitto hoti. Tassa saha cittuppādeneva so nāgarājā rājahaṃso viya indanīlamaṇippabhājālaṃ nīlagaganatalaṃ abhilaṅghati. Tato cakkacārikāya vuttanayeneva sakalarājaparisā. Iti sapariso rājā antopātarāseyeva sakalapathaviṃ anusaṃyāyitvā rājadhāniṃ paccāgacchati. Evaṃ mahiddhikaṃ cakkavattino hatthiratanaṃ hoti. Mahāsudassanassāpi tādisameva ahosi. Tena vuttaṃ disvā raope pāturahosīti.

  

 

246. Lại nữa ny Ananda, voi bu xuất hiện cho vua ại Thiện Kiến, thuần trắng, bảy xứ kin cường, c thần lực, phi hnh trn hư khng v tn l Uposatha (Bố-tt). Thấy voi bu, vua ại Thiện Kiến sanh tm hoan hỷ v nghĩ: "Lnh thay được cỡi con voi ny nếu n chịu sự điều ngự". V ny Ananda, như một con hiền tượng qu phi chịu sự điều ngự lu ngy, con voi bu ấy tự đến để chịu sự điều ngự. Ny Ananda, thuở xưa, vua ại Thiện Kiến để thử voi bu ny, sng sớm cỡi voi đi khắp quả đất cho đến hải bin rồi về lại kinh đ Kusvati kịp giờ ăn sng. Ny Ananda, như vậy l sự xuất hiện voi bu của vua ại Thiện Kiến.

Assaratanaṃ

247. Puna caparaṃ, ānanda, rao mahāsudassanassa assaratanaṃ pāturahosi sabbaseto kāḷasīso mujakeso iddhimā vehāsaṅgamo valāhako nāma assarājā. Taṃ disvā rao mahāsudassanassa cittaṃ pasīdi bhaddakaṃ vata bho assayānaṃ sace damathaṃ upeyyāti. Atha kho taṃ , ānanda, assaratanaṃ seyyathāpi nāma bhaddo assājāniyo dīgharattaṃ suparidanto, evameva damathaṃ upagacchi. Bhūtapubbaṃ, ānanda, rājā mahāsudassano tameva assaratanaṃ vīmaṃsamāno pubbaṇhasamayaṃ abhiruhitvā samuddapariyantaṃ pathaviṃ anuyāyitvā kusāvatiṃ rājadhāniṃ paccāgantvā pātarāsamakāsi. Rao, ānanda, mahāsudassanassa evarūpaṃ assaratanaṃ pāturahosi.

 

Assaratanavaṇṇanā

247. Evaṃ pātubhūtahatthiratanassa pana cakkavattino amaccā pakatimaṅgalaassaṭṭhānaṃ sucisamatalaṃ kāretvā alaṅkaritvā ca purimanayeneva rao tassa āgamanacintanatthaṃ ussāhaṃ janenti. So purimanayeneva katadānamānanasakkāro samādinnasīlabbato pāsādatale sukhanisinno puasampattiṃ samanussarati. Athassa puānubhāvacodito sindhavakulato vijjulatāvinaddhasaradakālasetavalāhakarāsisassirīko rattapādo rattatuṇḍo candappabhāpujasadisasuddhasiniddhaghanasaṃhatasarīro kākagīvā viya indanīlamaṇi viya ca kāḷavaṇṇena sīsena samannāgatattā kāḷasīsoti suṭṭhu kappetvā ṭhapitehi viya mujasadisehi saṇhavaṭṭaujugatehi kesehi samannāgatattā mujakeso vehāsaṅgamo valāhako nāma assarājā āgantvā tasmiṃ ṭhāne patiṭṭhāti. Mahāsudassanassa panesa hatthiratanaṃ viya āgato. Sesaṃ sabbaṃ hatthiratane vuttanayeneva veditabbaṃ. Evarūpaṃ assaratanaṃ sandhāya bhagavā puna ca parantiādimāha.

 

247. Lại nữa ny Ananda, ngựa bu xuất hiện cho vua ại Thiện Kiến, thuần trắng, đầu đen như quạ, bờm ngựa mu đen, c thần lực, phi hnh trn hư khng v tn l Valahaka. Thấy ngựa bu, vua ại Thiện Kiến sanh tm hoan hỷ v nghĩ: "Tốt đẹp thay được cỡi con ngựa ny nếu n chịu sự điều ngự". V ny Ananda, như một con hiền m qu phi, chịu sự điều ngự lu ngy, con ngựa bu ấy tự đến để chịu sự điều ngự. Ny Ananda, thuở xưa, vua ại Thiện Kiến để thử ngựa bu ny, sng sớm cỡi ngựa, đi khắp quả đất cho đến hải bin rồi về lại kinh đ Kusvati kịp giờ ăn sng. Ny Ananda, như vậy l sự xuất hiện ngựa bu của vua ại Thiện Kiến.

Maṇiratanaṃ

248. Puna caparaṃ, ānanda, rao mahāsudassanassa maṇiratanaṃ pāturahosi. So ahosi maṇi veḷuriyo subho jātimā aṭṭhaṃso suparikammakato accho vippasanno anāvilo sabbākārasampanno. Tassa kho panānanda, maṇiratanassa ābhā samantā yojanaṃ phuṭā ahosi. Bhūtapubbaṃ, ānanda, rājā mahāsudassano tameva maṇiratanaṃ vīmaṃsamāno caturaṅginiṃ senaṃ sannayhitvā maṇiṃ dhajaggaṃ āropetvā rattandhakāratimisāya pāyāsi. Ye kho panānanda, samantā gāmā ahesuṃ, te tenobhāsena kammante payojesuṃ divāti maamānā. Rao, ānanda, mahāsudassanassa evarūpaṃ maṇiratanaṃ pāturahosi.

Maṇiratanavaṇṇanā

248. Evaṃ pātubhūtaassaratanassa pana rao cakkavattino catuhatthāyāmaṃ sakaṭanābhisamapariṇāhaṃ ubhosu antesu kaṇṇikapariyantato viniggatehi suparisuddhamuttākalāpehi dvīhi kacanapadumehi alaṅkataṃ caturāsītimaṇisahassaparivāraṃ tārāgaṇaparivutassa puṇṇacandasassiriṃ pharamānaṃ viya vepullapabbatato maṇiratanaṃ āgacchati. Tassevaṃ āgatassa muttājālake ṭhapetvā veḷuparamparāya saṭṭhihatthappamāṇaṃ ākāsaṃ āropitassa rattibhāge samantā yojanappamāṇaṃ okāsaṃ ābhā pharati, yāya sabbo so okāso aruṇuggamanavelā viya sajātāloko hoti. Tato kassakā kasikammaṃ vāṇijā āpaṇugghāṭanaṃ te te sippino taṃ taṃ kammantaṃ payojenti divāti maamānā. Mahāsudassanassāpi sabbaṃ taṃ tatheva ahosi. Tena vuttaṃ puna ca paraṃ ānanda,pe maṇiratanaṃ pāturahosīti.

248. Lại nữa, ny Ananda, chu bu lại xuất hiện cho vua ại Thiện Kiến. Chu bu ấy l lưu ly chu, sng suốt, thuần chất, c tm mặt, kh dũa, kh mi, thanh tịnh, trong suốt, hon hảo mọi phương diện. Ny Ananda, ho quang chu bu ny chiếu sng cng khắp một do tuần. Ny Ananda, thuở xưa, vua ại Thiện Kiến để thử chu bu ny đ cho dn by bốn binh chủng, đặt bảo chu cao trn qun kỳ v c thể tiến qun trong đm tối m u. Ny Ananda, mọi người trong lng ở xung quanh đều bắt đầu lm việc, tưởng rằng trời đ sng rồi. Ny Ananda như vậy l sự xuất hiện chu bu của vua ại Thiện Kiến.

Itthiratanaṃ

249. Puna caparaṃ, ānanda, rao mahāsudassanassa itthiratanaṃ pāturahosi abhirūpā dassanīyā pāsādikā paramāya vaṇṇapokkharatāya samannāgatā nātidīghā nātirassā nātikisā nātithūlā nātikāḷikā nāccodātā atikkantā mānusivaṇṇaṃ [mānussivaṇṇaṃ (syā.)] appattā dibbavaṇṇaṃ. Tassa kho panānanda, itthiratanassa evarūpo kāyasamphasso hoti, seyyathāpi nāma tūlapicuno vā kappāsapicuno vā. Tassa kho panānanda, itthiratanassa sīte uṇhāni gattāni honti, uṇhe sītāni. Tassa kho panānanda, itthiratanassa kāyato candanagandho vāyati, mukhato uppalagandho. Taṃ kho panānanda, itthiratanaṃ rao mahāsudassanassa pubbuṭṭhāyinī ahosi pacchānipātinī kiṅkārapaṭissāvinī manāpacārinī piyavādinī. Taṃ kho panānanda, itthiratanaṃ rājānaṃ mahāsudassanaṃ manasāpi no aticari [aticarī (ka.), aticārī (sī. syā. pī.)], kuto pana kāyena. Rao, ānanda, mahāsudassanassa evarūpaṃ itthiratanaṃ pāturahosi.

 

Itthiratanavaṇṇanā

249. Evaṃ pātubhūtamaṇiratanassa pana cakkavattino visayasukhavisesassa visesakāraṇaṃ itthiratanaṃ pātubhavati. Maddarājakulato vā hissa aggamahesiṃ ānenti, uttarakuruto vā puānubhāvena sayaṃ āgacchati. Avasesā panassā sampatti puna ca paraṃ, ānanda, rao mahāsudassanassa itthiratanaṃ pāturahosi, abhirūpā dassanīyātiādinā nayena pāḷiyaṃyeva āgatā.

Tattha saṇṭhānapāripūriyā adhikaṃ rūpaṃ assāti abhirūpā. Dissamānāva cakkhūni piṇayati, tasmā aaṃ kiccavikkhepaṃ hitvāpi daṭṭhabbāti dassanīyā. Dissamānāva somanassavasena cittaṃ pasādetīti pāsādikā. Paramāyāti evaṃ pasādāvahattā uttamāya. Vaṇṇapokkharatāyāti vaṇṇasundaratāya. Samannāgatāti upetā. Abhirūpā vā yasmā nātidīghā nātirassā. Dassanīyā yasmā nātikisā nātithūlā. Pāsādikā yasmā nātikāḷikā nāccodātā. Paramāya vaṇṇapokkharatāya samannāgatā yasmā abhikkantā mānusivaṇṇaṃ appattā dibbavaṇṇaṃ. Manussānahi vaṇṇābhā bahi na niccharati. Devānaṃ pana atidūrampi niccharati.

Tassā pana dvādasahatthappamāṇaṃ padesaṃ sarīrābhā obhāseti. Nātidīghādīsu cassā paṭhamayugaḷena ārohasampatti, dutiyayugaḷena pariṇāhasampatti, tatiyayugaḷena vaṇṇasampatti vuttā. Chahi vāpi etehi kāyavipattiyā abhāvo, atikkantā mānusivaṇṇanti iminā kāyasampatti vuttā. Tūlapicuno vā kappāsapicuno vāti sappimaṇḍe pakkhipitvā ṭhapitassa satavāravihatassa tūlapicuno vā kappāsapicuno vā. Sīteti rao sītakāle. Uṇheti rao uṇhakāle. Candanagandhoti niccakālameva supisitassa abhinavassa catujjātisamāyojitassa haricandanassa gandho kāyato vāyati. Uppalagandho vāyatīti hasitakathitakālesu mukhato taṅkhaṇaṃ vikasitasseva nīluppalassa atisurabhigandho vāyati.

Evaṃ rūpasamphassagandhasampattiyuttāya panassā sarīrasampattiyā anurūpaṃ ācāraṃ dassetuṃ taṃ kho panātiādi vuttaṃ. Tattha rājānaṃ disvā nisinnāsanato aggidaḍḍhā viya paṭhamameva uṭṭhātīti pubbuṭṭhāyinī. Tasmiṃ nisinne tassa tālavaṇṭena bījanādikiccaṃ katvā pacchā nipatati nisīdatīti pacchānipātinī. Kiṃ karomi, te devāti vācāya kiṃ-kāraṃ paṭisāvetīti kiṃ kārapaṭissāvinī. Rao manāpameva carati karotīti manāpacārinī. Yaṃ rao piyaṃ tadeva vadatīti piyavādinī.

Idāni svāssā ācāro bhāvavisuddhiyāva, na sāṭheyyanāti dassetuṃ taṃ kho panātiādimāha. Tattha no aticarīti na atikkamitvā cari, ṭhapetvā rājānaṃ aaṃ purisaṃ cittenapi na patthesīti vuttaṃ hoti.

Tattha ye tassā ādimhi abhirūpātiādayo, ante pubbuṭṭhāyinītiādayo guṇā vuttā, te pakatiguṇā eva. Atikkantā mānusivaṇṇantiādayo pana cakkavattino puaṃ upanissāya cakkaratanapātubhāvato paṭṭhāya purimakammānubhāvena nibbattāti veditabbā.

Abhirūpatādikāpi vā cakkaratanapātubhāvato paṭṭhāya sabbākāraparipūrā jātā. Tenāha evarūpaṃ itthiratanaṃ pāturahosīti.

249. Ny Ananda, nữ bu lại xuất hiện cho vua ại Thiện Kiến, mỹ miều, khả i, cử chỉ đoan trang, mu da tuyệt mỹ, khng qu cao, khng qu thấp, khng bo, khng gầy, khng qu đen, khng qu trắng, vượt trn dung sắc loi Người, snh đến dung sắc chư Thin. Ny Ananda, thn xc nữ bu ny m mịn như bng, như nhung. Ny Ananda, khi trời lạnh, chn tay nữ bu ny trở thnh ấm p, khi trời nng, trở thnh lạnh mt. Ny Ananda, thn nữ bu tỏa mi thơm chin đn, miệng tỏa mi thơm hoa sen. Ny Ananda, nữ bu ny dậy trước v đi ngủ sau vua ại Thiện Kiến, mọi hnh động lm vua thỏa thch, yn lnh khả i. Ny Ananda, nữ bu ny khng c một tư tưởng no bất tn đối với vua ại Thiện Kiến huống nữa l về thn thể. Ny Ananda, như vậy l sự xuất hiện nữ bu của vua ại Thiện Kiến.

   

Gahapatiratanaṃ

250. Puna caparaṃ, ānanda, rao mahāsudassanassa gahapatiratanaṃ pāturahosi. Tassa kammavipākajaṃ dibbacakkhu pāturahosi yena nidhiṃ passati sassāmikampi assāmikampi. So rājānaṃ mahāsudassanaṃ upasaṅkamitvā evamāha appossukko tvaṃ, deva, hohi, ahaṃ te dhanena dhanakaraṇīyaṃ karissāmīti. Bhūtapubbaṃ, ānanda, rājā mahāsudassano tameva gahapatiratanaṃ vīmaṃsamāno nāvaṃ abhiruhitvā majjhe gaṅgāya nadiyā sotaṃ ogāhitvā gahapatiratanaṃ etadavoca attho me, gahapati, hiraasuvaṇṇenāti. Tena hi, mahārāja, ekaṃ tīraṃ nāvā upetūti. Idheva me, gahapati, attho hiraasuvaṇṇenāti. Atha kho taṃ, ānanda, gahapatiratanaṃ ubhohi hatthehi udakaṃ omasitvā pūraṃ hiraasuvaṇṇassa kumbhiṃ uddharitvā rājānaṃ mahāsudassanaṃ etadavoca  alamettāvatā mahārāja, katamettāvatā mahārāja, pūjitamettāvatā mahārājāti? Rājā mahāsudassano evamāha alamettāvatā gahapati, katamettāvatā gahapati, pūjitamettāvatā gahapatīti. Rao , ānanda, mahāsudassanassa evarūpaṃ gahapatiratanaṃ pāturahosi.

 

Gahapatiratanavaṇṇanā

250. Evaṃ pātubhūtaitthiratanassa pana rao cakkavattino dhanakaraṇīyānaṃ kiccānaṃ yathāsukhaṃ pavattanatthaṃ gahapatiratanaṃ pātubhavati. So pakatiyāva mahābhogo, mahābhogakule jāto. Rao dhanarāsivaḍḍhako seṭṭhigahapati hoti. Cakkaratanānubhāvasahitaṃ panassa kammavipākajaṃ dibbacakkhu pātubhavati, yena antopathaviyampi yojanabbhantare nidhiṃ passati, so taṃ sampattiṃ disvā tuṭṭhamānaso gantvā rājānaṃ dhanena pavāretvā sabbāni dhanakaraṇīyāni sampādeti . Mahāsudassanassāpi tatheva sampādesi. Tena vuttaṃ puna caparaṃ ānandape evarūpaṃ gahapatiratanaṃ pāturahosīti.

    

250. Lại nữa, ny Ananda, gia chủ bu xuất hiện cho vua ại Thiện Kiến, chứng được thin nhn, do nghiệp dị thục sanh v nhờ thin nhn ny c thể thấy chu bu chn cất c chủ hay khng c chủ. Gia chủ bu ny đến vua ại Thiện Kiến v ni: "Tu ại vương, ại vương chớ c lo u, thần sẽ xử l thch nghi ti sản ại vương".

Ny Ananda, thuở xưa vua ại Thiện Kiến muốn thử gia chủ bu ny, liền cỡi thuyền, cho ra giữa sng Hằng v bảo gia chủ bu:

- Ny Gia chủ, ta cần vng.

- Tu ại vương, ại vương hy cho cho thuyền gần bờ no cũng được.

- Ny Gia chủ, Ta cần vng ngay tại đy.

Ny Ananda, khi ấy gia chủ bu thọc hai tay xuống nước nhắc ln một gh đầy cả vng rng rồi tu với vua ại Thiện Kiến:

- Tu ại vương, như vậy đ đủ chưa. Tu ại vương, lm như vậy đ được chưa?

Vua ại Thiện Kiến trả lời:

- Ny Gia chủ, như vậy l đủ. Ny Gia chủ, lm như vậy l được rồi. Ny Gia chủ, cng dường như vậy l được rồi.

Ny Ananda, như vậy l sự xuất hiện gia chủ bu của vua ại Thiện Kiến.

Pariṇāyakaratanaṃ

251. Puna caparaṃ, ānanda, rao mahāsudassanassa pariṇāyakaratanaṃ pāturahosi paṇḍito viyatto medhāvī paṭibalo rājānaṃ mahāsudassanaṃ upayāpetabbaṃ upayāpetuṃ, apayāpetabbaṃ apayāpetuṃ, ṭhapetabbaṃ ṭhapetuṃ. So rājānaṃ mahāsudassanaṃ upasaṅkamitvā evamāha appossukko tvaṃ, deva, hohi, ahamanusāsissāmīti. Rao, ānanda, mahāsudassanassa evarūpaṃ pariṇāyakaratanaṃ pāturahosi.

Rājā, ānanda, mahāsudassano imehi sattahi ratanehi samannāgato ahosi.

 

Pariṇāyakaratanavaṇṇanā

251. Evaṃ pātubhūtagahapatiratanassa pana rao cakkavattissa sabbakiccasaṃvidhānasamatthaṃ pariṇāyakaratanaṃ pātubhavati. So rao jeṭṭhaputtova hoti. Pakatiyā eva so paṇḍito byatto medhāvī vibhāvī. Rao puānubhāvaṃ nissāya panassa attano kammānubhāvena paracittaāṇaṃ uppajjati. Yena dvādasayojanāya rājaparisāya cittācāraṃ atvā rao hite ca ahite ca vavatthapetuṃ samattho hoti, sopi taṃ attano ānubhāvaṃ disvā tuṭṭhahadayo rājānaṃ sabbakiccānusāsanena pavāreti. Mahāsudassanampi tatheva pavāresi. Tena vuttaṃ puna caparaṃpe pariṇāyakaratanaṃ pāturahosīti.

Tattha ṭhapetabbaṃ ṭhapetunti tasmiṃ tasmiṃ ṭhānantare ṭhapetabbaṃ ṭhapetuṃ.

 

251. Lại nữa, ny Ananda, tướng qun bu xuất hiện cho vua ại Thiện Kiến, c học thức, thng minh, sng suốt, c khả năng khuyến co. Vua ại Thiện Kiến khi đng tiến th tiến, khi đng lui th lui, khi đng dừng th dừng lại.

Vị ny đến tu vua ại Thiện Kiến:

- Tu ại vương, ại vương chớ c u lo, Thần sẽ cố vấn ại vương.

Ny Ananda, như vậy l sự xuất hiện tướng qun bu của vua ại Thiện Kiến.

Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến c đầy đủ bảy bu như vậy.

Catuiddhisamannāgato

252. Rājā, ānanda, mahāsudassano catūhi iddhīhi samannāgato ahosi. Katamāhi catūhi iddhīhi? Idhānanda, rājā mahāsudassano abhirūpo ahosi dassanīyo pāsādiko paramāya vaṇṇapokkharatāya samannāgato ativiya aehi manussehi. Rājā, ānanda, mahāsudassano imāya paṭhamāya iddhiyā samannāgato ahosi.

Puna caparaṃ, ānanda, rājā mahāsudassano dīghāyuko ahosi ciraṭṭhitiko ativiya aehi manussehi. Rājā, ānanda, mahāsudassano imāya dutiyāya iddhiyā samannāgato ahosi.

Puna caparaṃ, ānanda, rājā mahāsudassano appābādho ahosi appātaṅko samavepākiniyā gahaṇiyā samannāgato nātisītāya nāccuṇhāya ativiya aehi manussehi. Rājā, ānanda, mahāsudassano imāya tatiyāya iddhiyā samannāgato ahosi.

Puna caparaṃ , ānanda, rājā mahāsudassano brāhmaṇagahapatikānaṃ piyo ahosi manāpo. Seyyathāpi, ānanda, pitā puttānaṃ piyo hoti manāpo, evameva kho, ānanda, rājā mahāsudassano brāhmaṇagahapatikānaṃ piyo ahosi manāpo. Raopi, ānanda, mahāsudassanassa brāhmaṇagahapatikā piyā ahesuṃ manāpā. Seyyathāpi, ānanda, pitu puttā piyā honti manāpā, evameva kho, ānanda, raopi mahāsudassanassa brāhmaṇagahapatikā piyā ahesuṃ manāpā.

Bhūtapubbaṃ, ānanda, rājā mahāsudassano caturaṅginiyā senāya uyyānabhūmiṃ niyyāsi. Atha kho, ānanda, brāhmaṇagahapatikā rājānaṃ mahāsudassanaṃ upasaṅkamitvā evamāhaṃsu ataramāno, deva, yāhi, yathā taṃ mayaṃ cirataraṃ passeyyāmāti. Rājāpi, ānanda, mahāsudassano sārathiṃ āmantesi ataramāno, sārathi, rathaṃ pesehi, yathā ahaṃ brāhmaṇagahapatike cirataraṃ passeyyanti. Rājā, ānanda, mahāsudassano imāya catutthiyā [catutthāya (syā.)] iddhiyā samannāgato ahosi. Rājā, ānanda, mahāsudassano imāhi catūhi iddhīhi samannāgato ahosi.

Catuiddhisamannāgatavaṇṇanā

252.Samavepākiniyāti samavipācaniyā. Gahaṇiyāti kammajatejodhātuyā. Tattha yassa bhuttamattova āhāro jīrati, yassa vā pana puṭabhattaṃ viya tattheva tiṭṭhati, ubhopete na samavepākiniyā samannāgatā. Yassa pana puna bhattakāle bhattachando uppajjateva, ayaṃ samavepākiniyā samannāgatoti.

252. Lại nữa, ny Ananda, vua ại Thiện Kiến, c đầy đủ bốn Như đức. Thế no l bốn? Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến đẹp trai, khả i, cử chỉ thanh lịch, sắc diện tuyệt lun, thấy xa hơn mọi người. Ny Ananda, đ l Như đức thứ nhất của vua ại Thiện Kiến.

Ny Ananda, lại nữa, vua ại Thiện Kiến sống lu, tuổi thọ thắng xa cc người khc. Ny Ananda, đ l Như đức thứ hai của vua ại Thiện Kiến.

Lại nữa ny Ananda, vua ại Thiện Kiến t bệnh tật, t tai ương, thể nhiệt khng qu lạnh, khng qu nng, được qun phn để điều ha sự tiu ha, thắng xa cc người khc. Ny Ananda, đ l Như đức thứ ba của vua ại Thiện Kiến.

Lại nữa, ny Ananda, vua ại Thiện Kiến được cc vị B-la-mn v Gia chủ i knh v yu mến. Ny Ananda, như người cha được cc người con i knh v yu mến, cũng vậy ny Ananda, vua ại Thiện Kiến được cc vị B-la-mn v Gia chủ i knh v yu mến. Ny Ananda, như những người con được người cha i knh v yu mến, cũng vậy ny Ananda, cc vị B-la-mn v Gia chủ được vua ại Thiện Kiến i knh v yu mến. Thuở xưa, ny Ananda, vua ại Thiện Kiến đi đến hoa vin cng với bốn loại binh chủng. Ny Ananda, cc vị B-la-mn v Gia chủ đến vua ại Thiện Kiến v tu rằng: "Tu ại vương, hy cho đi chậm chậm để chng ti c thể chim ngưỡng lu di hơn..." Ny Ananda, nhưng vua ại Thiện Kiến lại ra lệnh cho người đnh xe: "Ny anh đnh xe, hy đnh xe chậm chậm để ta c thể thấy cc vị B-la-mn v Gia chủ lu di hơn". Ny Ananda, như vậy l Như đức thứ tư của vua ại Thiện Kiến. Ny Ananda, Vua Đại Thiện Kiến c đầy đủ Bốn như đức ấy.

Ny Ananda, đ l Bốn như đức của Vua Đại Thiện Kiến.

Dhammapāsādapokkharaṇī

253. Atha kho, ānanda, rao mahāsudassanassa etadahosi yaṃnūnāhaṃ imāsu tālantarikāsu dhanusate dhanusate pokkharaṇiyo māpeyyanti.

Māpesi kho, ānanda, rājā mahāsudassano tāsu tālantarikāsu dhanusate dhanusate pokkharaṇiyo. Tā kho panānanda, pokkharaṇiyo catunnaṃ vaṇṇānaṃ iṭṭhakāhi citā ahesuṃ ekā iṭṭhakā sovaṇṇamayā, ekā rūpiyamayā, ekā veḷuriyamayā, ekā phalikamayā.

Tāsu kho panānanda, pokkharaṇīsu cattāri cattāri sopānāni ahesuṃ catunnaṃ vaṇṇānaṃ, ekaṃ sopānaṃ sovaṇṇamayaṃ ekaṃ rūpiyamayaṃ ekaṃ veḷuriyamayaṃ ekaṃ phalikamayaṃ. Sovaṇṇamayassa sopānassa sovaṇṇamayā thambhā ahesuṃ, rūpiyamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Rūpiyamayassa sopānassa rūpiyamayā thambhā ahesuṃ, sovaṇṇamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Veḷuriyamayassa sopānassa veḷuriyamayā thambhā ahesuṃ, phalikamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Phalikamayassa sopānassa phalikamayā thambhā ahesuṃ, veḷuriyamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Tā kho panānanda, pokkharaṇiyo dvīhi vedikāhi parikkhittā ahesuṃ ekā vedikā sovaṇṇamayā, ekā rūpiyamayā. Sovaṇṇamayāya vedikāya sovaṇṇamayā thambhā ahesuṃ, rūpiyamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Rūpiyamayāya vedikāya rūpiyamayā thambhā ahesuṃ, sovaṇṇamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Atha kho, ānanda , rao mahāsudassanassa etadahosi yaṃnūnāhaṃ imāsu pokkharaṇīsu evarūpaṃ mālaṃ ropāpeyyaṃ uppalaṃ padumaṃ kumudaṃ puṇḍarīkaṃ sabbotukaṃ sabbajanassa anāvaṭanti. Ropāpesi kho , ānanda, rājā mahāsudassano tāsu pokkharaṇīsu evarūpaṃ mālaṃ uppalaṃ padumaṃ kumudaṃ puṇḍarīkaṃ sabbotukaṃ sabbajanassa anāvaṭaṃ.

Dhammapāsādapokkharaṇivaṇṇanā

253.Māpesi khoti nagare bheriṃ carāpetvā janarāsiṃ kāretvā na māpesi, rao pana saha cittuppādeneva bhūmiṃ bhinditvā caturāsīti pokkharaṇīsahassāni nibbattiṃsu. Tāni sandhāyetaṃ vuttaṃ. Dvīhi vedikāhīti ekāya iṭṭhakānaṃ pariyanteyeva parikkhittā ekāya pariveṇaparicchedapariyante. Etadahosīti kasmā ahosi? Ekadivasaṃ kira nahatvā ca pivitvā ca gacchantaṃ mahājanaṃ mahāpuriso oloketvā ime ummattakaveseneva gacchanti. Sace etesaṃ ettha piḷandhanapupphāni bhaveyyuṃ, bhaddakaṃ siyāti. Athassa etadahosi. Tattha sabbotukanti pupphaṃ nāma ekasmiṃyeva utumhi pupphati. Ahaṃ pana tathā karissāmi yathā sabbesu utūsu pupphissatīti cintesiṃ. Ropāpesīti nānāvaṇṇauppalabījādīni tato tato āharāpetvā na ropāpesi, saha cittuppādeneva panassa sabbaṃ ijjhati. Taṃ loko raā ropitanti mai. Tena vuttaṃ ropāpesīti. Tato paṭṭhāya mahājano nānappakāraṃ jalajathalajamālaṃ piḷandhitvā nakkhattaṃ kīḷamāno viya gacchati.

253. V ny Anada, vua ại Thiện Kiến suy nghĩ: "Nay ta hy cho xy những hồ sen giữa cc hng cy tla, cứ cch khoảng một trăm cung tầm!".

Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến cho xy cc hồ sen giữa cc hng cy tla, cứ cch khoảng một trăm cung tầm. Ny Ananda, những hồ sen ấy được lt bằng bốn loại gạch, một loại bằng vng, một loại bằng bạc, một loại bằng lưu ly, một loại bằng thủy tinh. Ny Ananda, trong bốn loại hồ sen ấy c bốn loại tầm cấp, một loại bằng vng, một loại bằng bạc, một loại bằng lưu ly, một loại bằng thủy tinh. Tầm cấp bằng vng c cột trụ bằng vng, c chắn ngang v đầu trụ bằng bạc. Tầm cấp bằng bạc c cột trụ bằng bạc, c chắn ngang v đầu trụ bằng vng. Tầm cấp bằng lưu ly c cột trụ bằng lưu ly, c chắn ngang v đầu trụ bằng thủy tinh. Tầm cấp bằng thủy tinh c cột trụ bằng thủy tinh, c chắn ngang v đầu trụ bằng lưu ly. Ny Ananda, những hồ sen ấy được hai hng lan can bao bọc, một hng bằng vng, một hng bằng bạc. Hng lan can bằng vng c cột trụ bằng vng, c chắn ngang v đầu trụ bằng bạc. Hng lan can bằng bạc c cột trụ bằng bạc, c chắn ngang v đầu trụ bằng vng.

V ny Ananda, vua ại Thiện Kiến lại suy nghĩ: "Trong những hồ sen ny ta sẽ cho đem trồng cc loại sen xanh, sen hồng, sen vng, sen trắng khắp bốn ma để những ai muốn lm trng hoa c thể lấy dng". V ny Ananda, vua ại Thiện Kiến cho đem trồng cc loại sen xanh, sen hồng, sen vng, sen trắng khắp bốn ma để lm những trng hoa bằng cc thứ bng ấy.

 

254. Atha kho, ānanda, rao mahāsudassanassa etadahosi yaṃnūnāhaṃ imāsaṃ pokkharaṇīnaṃ tīre nhāpake purise ṭhapeyyaṃ, ye āgatāgataṃ janaṃ nhāpessantīti. Ṭhapesi kho, ānanda, rājā mahāsudassano tāsaṃ pokkharaṇīnaṃ tīre nhāpake purise, ye āgatāgataṃ janaṃ nhāpesuṃ.

Atha kho, ānanda, rao mahāsudassanassa etadahosi yaṃnūnāhaṃ imāsaṃ pokkharaṇīnaṃ tīre evarūpaṃ dānaṃ paṭṭhapeyyaṃ annaṃ annaṭṭhikassa [annatthitassa (sī. syā. kaṃ. pī.), evaṃ sabbattha pakabhirūpeneva dissati], pānaṃ pānaṭṭhikassa, vatthaṃ vatthaṭṭhikassa, yānaṃ yānaṭṭhikassa, sayanaṃ sayanaṭṭhikassa, itthiṃ itthiṭṭhikassa, hiraaṃ hiraaṭṭhikassa, suvaṇṇaṃ suvaṇṇaṭṭhikassāti. Paṭṭhapesi kho, ānanda, rājā mahāsudassano tāsaṃ pokkharaṇīnaṃ tīre evarūpaṃ dānaṃ annaṃ annaṭṭhikassa, pānaṃ pānaṭṭhikassa, vatthaṃ vatthaṭṭhikassa, yānaṃ yānaṭṭhikassa, sayanaṃ sayanaṭṭhikassa, itthiṃ itthiṭṭhikassa, hiraaṃ hiraaṭṭhikassa, suvaṇṇaṃ suvaṇṇaṭṭhikassa.

 

254. Atha rājā tato uttaripi janaṃ sukhasamappitaṃ kātukāmo yaṃnūnāhaṃ imāsaṃ pokkharaṇīnaṃ tīretiādinā janassa sukhavidhānaṃ cintetvā sabbaṃ akāsi. Tattha nhāpesunti ao sarīraṃ ubbaṭṭesi, ao cuṇṇāni yojesi, ao tīre nahāyantassa udakaṃ āhari, ao vatthāni paṭiggahesi ceva adāsi ca.

Paṭṭhapesi khoti kathaṃ paṭṭhapesi? Itthīnaca purisānaca anucchavike alaṅkāre kāretvā itthimattameva tattha paricāravasena sesaṃ sabbaṃ pariccāgavasena ṭhapetvā rājā mahāsudassano dānaṃ deti, taṃ paribhujathāti bheriṃ carāpesi. Mahājano pokkharaṇītīraṃ āgantvā nahatvā vatthāni parivattetvā nānāgandhehi vilitto piḷandhanavicittamālo dānaggaṃ gantvā anekappakāresu yāgubhattakhajjakesu aṭṭhavidhapānesu ca yo yaṃ icchati, so taṃ khāditvā ca pivitvā ca nānāvaṇṇāni khomasukhumāni vatthāni nivāsetvā sampattiṃ anubhavitvā yesaṃ tādisāni atthi, te ohāya gacchanti. Yesaṃ pana natthi, te gahetvā gacchanti. Hatthiassayānādīsupi nisīditvā thokaṃ vicaritvā anatthikā ohāya, atthikā gahetvā gacchanti. Varasayanesu nipajjitvā sampattiṃ anubhavitvā anatthikā ohāya, atthikā gahetvā gacchanti. Itthīhipi saddhiṃ sampattiṃ anubhavitvā anatthikā ohāya, atthikā gahetvā gacchanti. Sattavidharatanapasādhanāni ca pasādhetvāpi sampattiṃ anubhavitvā anatthikā ohāya, atthikā gahetvā gacchanti. Tampi dānaṃ uṭṭhāya samuṭṭhāya dīyateva. Jambudīpavāsikānaṃ aaṃ kammaṃ natthi, rao dānaṃ paribhujantāva vicaranti.

254. Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến lại suy nghĩ: "Trn bờ những hồ sen ny, ta sẽ cho đặt những người hầu tắm cho những người qua kẻ lại". V ny Ananda, vua ại Thiện Kiến cho đặt những người hầu tắm trn bờ những hồ sen ny để tắm cho những người qua kẻ lại.

Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến lại suy nghĩ: "Trn bờ những hồ sen ny, ta sẽ cho đặt những vật bố th, đồ ăn cho những ai đi, đồ uống cho những ai kht, o quần cho những ai cần o quần, xe cộ cho những ai cần xe, đồ nằm cho những ai cần nằm, đn b cho những ai cần đn b, bạc cho những ai cần bạc v vng cho những ai cần vng". Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến, trn bờ những hồ sen ấy, cho đặt những vật bố th, đồ ăn cho những ai đi, đồ uống cho những ai kht, o quần cho những ai cần o quần, xe cộ cho những ai cần xe, đồ nằm cho những ai cần nằm, đn b cho những ai cần đn b, bạc cho những ai cần bạc, v vng cho những ai cần vng.

255. Atha kho, ānanda, brāhmaṇagahapatikā pahūtaṃ sāpateyyaṃ ādāya rājānaṃ mahāsudassanaṃ upasaṅkamitvā evamāhaṃsu idaṃ, deva, pahūtaṃ sāpateyyaṃ devaeva uddissa ābhataṃ, taṃ devo paṭiggaṇhatūti. Alaṃ bho, mamapidaṃ pahūtaṃ sāpateyyaṃ dhammikena balinā abhisaṅkhataṃ, taca vo hotu, ito ca bhiyyo harathāti. Te raā paṭikkhittā ekamantaṃ apakkamma evaṃ samacintesuṃ na kho etaṃ amhākaṃ patirūpaṃ, yaṃ mayaṃ imāni sāpateyyāni punadeva sakāni gharāni paṭihareyyāma. Yaṃnūna mayaṃ rao mahāsudassanassa nivesanaṃ māpeyyāmāti. Te rājānaṃ mahāsudassanaṃ upasaṅkamitvā evamāhaṃsu nivesanaṃ te deva, māpessāmāti. Adhivāsesi kho, ānanda, rājā mahāsudassano tuṇhībhāvena.

 

255. Atha brāhmaṇagahapatikā cintesuṃ ayaṃ rājā evarūpaṃ dānaṃ dadantopi mayhaṃ taṇḍulādīni vā khīrādīni vā dethāti na kici āharāpeti, na kho pana amhākaṃ rājā āharāpetīti tuṇhīmāsituṃ patirūpanti te bahuṃ sāpateyyaṃ saṃharitvā rao upanāmesuṃ. Tasmā atha kho, ānanda, brāhmaṇagahapatikātiādimāha. Evaṃ samacintesunti kasmā evaṃ cintesuṃ? Kassaci gharato appaṃ ābhataṃ, kassaci bahu. Tasmiṃ paṭisaṃhariyamāne  kiṃ taveva gharato sundaraṃ ābhataṃ, na mayhaṃ gharato, kiṃ taveva gharato bahu , na mayhanti evaṃ kalahasaddopi uppajjeyya, so mā uppajjitthāti evaṃ samacintesuṃ.

255. Ny Ananda, cc Gia chủ, B-la-mn đem theo nhiều tiền bạc đến vua ại Thiện Kiến v tu vua:

- Tu ại vương, chng ti c đem nhiều tiền của ny để ại vương dng. Mong đại vương hy thu nhận lấy.

- Ny cc Khanh, ta c đầy đủ nhiều tiền bạc do đnh thuế đng php đem lại. Hy giữ tiền bạc của Khanh lại, v đem theo nhiều nữa cho cc Khanh!

Cc vị ny khi bị vua từ chối, liền đứng qua một bn v suy nghĩ: "Nếu nay chng ta đem tiền của ny về nh chng ta thời thật khng phải. Chng ta hy xy dựng nh cửa cho vua ại Thiện Kiến".

Cc vị ấy liền đến vua ại Thiện Kiến v tu:

- ại vương, chng ti định xy dựng nh cửa cho ại vương.

Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến im lặng nhận lời.

256. Atha kho, ānanda, sakko devānamindo rao mahāsudassanassa cetasā cetoparivitakkamaāya vissakammaṃ [visukammaṃ (ka.)] devaputtaṃ āmantesi ehi tvaṃ, samma vissakamma, rao mahāsudassanassa nivesanaṃ māpehi dhammaṃ nāma pāsādanti. Evaṃ bhaddantavāti kho, ānanda, vissakammo devaputto sakkassa devānamindassa paṭissutvā seyyathāpi nāma balavā puriso samijitaṃ vā bāhaṃ pasāreyya pasāritaṃ vā bāhaṃ samijeyya, evameva devesu tāvatiṃsesu antarahito rao mahāsudassanassa purato pāturahosi. Atha kho, ānanda, vissakammo devaputto rājānaṃ mahāsudassanaṃ etadavoca nivesanaṃ te deva, māpessāmi dhammaṃ nāma pāsādanti. Adhivāsesi kho, ānanda, rājā mahāsudassano tuṇhībhāvena.

Māpesi kho, ānanda, vissakammo devaputto rao mahāsudassanassa nivesanaṃ dhammaṃ nāma pāsādaṃ. Dhammo, ānanda, pāsādo puratthimena pacchimena ca yojanaṃ āyāmena ahosi. Uttarena dakkhiṇena ca aḍḍhayojanaṃ vitthārena. Dhammassa, ānanda, pāsādassa tiporisaṃ uccatarena vatthu citaṃ ahosi catunnaṃ vaṇṇānaṃ iṭṭhakāhi ekā iṭṭhakā sovaṇṇamayā, ekā rūpiyamayā, ekā veḷuriyamayā, ekā phalikamayā.

Dhammassa, ānanda, pāsādassa caturāsīti thambhasahassāni ahesuṃ catunnaṃ vaṇṇānaṃ eko thambho sovaṇṇamayo, eko rūpiyamayo, eko veḷuriyamayo, eko phalikamayo. Dhammo, ānanda, pāsādo catunnaṃ vaṇṇānaṃ phalakehi santhato ahosi ekaṃ phalakaṃ sovaṇṇamayaṃ, ekaṃ rūpiyamayaṃ, ekaṃ veḷuriyamayaṃ, ekaṃ phalikamayaṃ.

Dhammassa, ānanda, pāsādassa catuvīsati sopānāni ahesuṃ catunnaṃ vaṇṇānaṃ ekaṃ sopānaṃ sovaṇṇamayaṃ, ekaṃ rūpiyamayaṃ, ekaṃ veḷuriyamayaṃ, ekaṃ phalikamayaṃ. Sovaṇṇamayassa sopānassa sovaṇṇamayā thambhā ahesuṃ rūpiyamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Rūpiyamayassa sopānassa rūpiyamayā thambhā ahesuṃ sovaṇṇamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Veḷuriyamayassa sopānassa veḷuriyamayā thambhā ahesuṃ phalikamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Phalikamayassa sopānassa phalikamayā thambhā ahesuṃ veḷuriyamayā sūciyo ca uṇhīsaca.

Dhamme, ānanda, pāsāde caturāsīti kūṭāgārasahassāni ahesuṃ catunnaṃ vaṇṇānaṃ ekaṃ kūṭāgāraṃ sovaṇṇamayaṃ, ekaṃ rūpiyamayaṃ, ekaṃ veḷuriyamayaṃ , ekaṃ phalikamayaṃ. Sovaṇṇamaye kūṭāgāre rūpiyamayo pallaṅko paatto ahosi, rūpiyamaye kūṭāgāre sovaṇṇamayo pallaṅko paatto ahosi, veḷuriyamaye kūṭāgāre dantamayo pallaṅko paatto ahosi, phalikamaye kūṭāgāre sāramayo pallaṅko paatto ahosi. Sovaṇṇamayassa kūṭāgārassa dvāre rūpiyamayo tālo ṭhito ahosi, tassa rūpiyamayo khandho sovaṇṇamayāni pattāni ca phalāni ca. Rūpiyamayassa kūṭāgārassa dvāre sovaṇṇamayo tālo ṭhito ahosi, tassa sovaṇṇamayo khandho, rūpiyamayāni pattāni ca phalāni ca. Veḷuriyamayassa kūṭāgārassa dvāre phalikamayo tālo ṭhito ahosi, tassa phalikamayo khandho, veḷuriyamayāni pattāni ca phalāni ca. Phalikamayassa kūṭāgārassa dvāre veḷuriyamayo tālo ṭhito ahosi, tassa veḷuriyamayo khandho, phalikamayāni pattāni ca phalāni ca.

 

256.Ehi tvaṃ sammāti ehi tvaṃ vayassa. Dhammaṃ nāma pāsādanti pāsādassa nāmaṃ āropetvāva āṇāpesi. Vissakammo pana kīva mahanto deva pāsādo hotūti paṭipucchitvā dīghato yojanaṃ vitthārato aḍḍhayojanaṃ sabbaratanamayova hotūti vuttepi evaṃ hotu, bhaddaṃ tava vacananti tassa paṭissuṇitvā dhammarājānaṃ sampaṭicchāpetvā māpesi. Tattha evaṃ bhaddaṃ tavāti kho ānandāti evaṃ bhaddaṃ tava iti kho ānanda. Paṭissutvāti sampaṭicchitvā, vatvāti attho. Tuṇhībhāvenāti samaṇadhammapaṭipattikaraṇokāso me bhavissatīti icchanto tuṇhībhāvena adhivāsesi. Sāramayoti candanasāramayo.

256. Ny Ananda, Thin chủ Sakka biết được tư tưởng của vua ại Thiện Kiến với tư tưởng của mnh, liền gọi Thin tử Vissakamma (Tỳ-thủ-yết-ma) v ni:

- Ny Vissakamma, hy đến đy v xy dựng một lu đi cho vua ại Thiện Kiến, đặt tn l Dhamma (Php).

- Xin vng, Tn giả.

Ny Ananda, Thin tử Vissakamma vng lời Thin chủ Sakka, như người lực sĩ duỗi ra cnh tay đang co, hay co lại cnh tay duỗi ra, Thin tử Vissakamma biến mất từ chư Thin ở Tavatimsa v hiện ra trước mặt vua ại Thiện Kiến. Rồi ny Ananda, Thin tử Vissakamma tu với vua ại Thiện Kiến:

- ại vương, ti sẽ xy dựng một lu đi tn l Dhamma cho ại vương!

Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến im lặng nhận lời. V ny Ananda, Thin tử Vissakamma xy dựng lu đi tn l Dhamma cho vua ại Thiện Kiến.

Ny Ananda, lu đi Dhamma ny, về hướng ng v hướng Ty bề di đến một do tuần, v về hướng Bắc v hướng Nam, bề rộng đến nửa do-tuần.

Ny Ananda, nền nh của lu đi Dhamma cao cho đến ba thn người v lm bằng ba loại gạch, một loại bằng vng, một loại bằng lưu ly, một loại bằng thủy tinh.

Ny Ananda, lu đi Dhamma c đến tm vạn bốn ngn cột trụ bằng bốn loại, một loại bằng vng, một loại bằng bạc, một loại bằng lưu ly, một loại bằng thủy tinh.

Ny Ananda, lu đi Dhamma c hai mươi bốn tầm cấp bằng bốn loại, một loại bằng vng, một loại bằng bạc, một loại bằng lưu ly, một loại bằng thủy tinh. Tầm cấp bằng vng c cột trụ bằng vng, c chắn ngang v đầu trụ bằng bạc. Tầm cấp bằng bạc c cột trụ bằng bạc, c chắn ngang v đầu trụ bằng vng. Tầm cấp bằng lưu ly c cột trụ bằng lưu ly, c chắn ngang v đầu trụ bằng thủy tinh. Tầm cấp bằng thủy tinh c cột trụ bằng thủy tinh, c chắn ngang v đầu trụ bằng lưu ly.

Ny Ananda, lu đi Dhamma c tm vạn bốn ngn phng ốc bằng bốn loại, một loại bằng vng, một loại bằng bạc, một loại bằng lưu ly, một loại bằng thủy tinh. Trong phng ốc bằng vng c chỗ nằm bằng bạc được trải ra. Trong phng ốc bằng bạc, c chỗ nằm bằng vng được trải ra. Trong phng ốc bằng lưu ly c chỗ nằm bằng ng được trải ra. Trong phng ốc bằng thủy tinh, c chỗ nằm bằng san h được trải ra. Tại cửa phng ốc bằng vng, c dựng ln một cy tla bằng bạc, với thn cy bằng bạc, với l v tri cy bằng vng. Tại cửa phng ốc bằng bạc, c dựng ln một cy tla bằng vng, với thn cy bằng vng, với l v tri bằng bạc. Tại cửa phng ốc bằng lưu ly, c dựng ln một cy tla bằng thủy tinh, với thn cy bằng thủy tinh, với l v tri cy bằng lưu ly. Tại cửa phng ốc bằng thủy tinh, c dựng ln một cy tla bằng lưu ly, với thn cy bằng lưu ly, với l v tri cy bằng thủy tinh.

257. Atha kho, ānanda, rao mahāsudassanassa etadahosi yaṃnūnāhaṃ mahāviyūhassa kūṭāgārassa dvāre sabbasovaṇṇamayaṃ tālavanaṃ māpeyyaṃ, yattha divāvihāraṃ nisīdissāmīti. Māpesi kho, ānanda, rājā mahāsudassano mahāviyūhassa kūṭāgārassa dvāre sabbasovaṇṇamayaṃ tālavanaṃ, yattha divāvihāraṃ nisīdi. Dhammo, ānanda , pāsādo dvīhi vedikāhi parikkhitto ahosi, ekā vedikā sovaṇṇamayā, ekā rūpiyamayā. Sovaṇṇamayāya vedikāya sovaṇṇamayā thambhā ahesuṃ, rūpiyamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Rūpiyamayāya vedikāya rūpiyamayā thambhā ahesuṃ, sovaṇṇamayā sūciyo ca uṇhīsaca.

 

257.Dvīhi vedikāhīti ettha ekā vedikā panassa uṇhīsamatthake ahosi, ekā heṭṭhā paricchedamatthake.

257. Ny Ananda, rồi vua ại Thiện Kiến lại suy nghĩ: "Trước cửa phng lầu ại Trang Nghim, ta hy cho dựng ln một rừng cy tla ton bằng vng, v tại đy ta sẽ an tọa ban ngy.

Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến trước cửa phng lầu ại Trang Nghim, cho dựng ln một rừng cy tla ton bằng vng v tại đy, vua ngồi an tọa ban ngy.

258. Dhammo, ānanda, pāsādo dvīhi kiṅkiṇikajālehi [kiṅkaṇikajālehi (syā. ka.)] parikkhitto ahosi ekaṃ jālaṃ sovaṇṇamayaṃ ekaṃ rūpiyamayaṃ. Sovaṇṇamayassa jālassa rūpiyamayā kiṅkiṇikā ahesuṃ, rūpiyamayassa jālassa sovaṇṇamayā kiṅkiṇikā ahesuṃ. Tesaṃ kho panānanda, kiṅkiṇikajālānaṃ vāteritānaṃ saddo ahosi vaggu ca rajanīyo ca khamanīyo ca madanīyo ca. Seyyathāpi, ānanda, pacaṅgikassa tūriyassa suvinītassa suppaṭitāḷitassa sukusalehi [kusalehi (sī. syā. kaṃ. pī.)] samannāhatassa saddo hoti, vaggu ca rajanīyo ca khamanīyo ca madanīyo ca, evameva kho, ānanda, tesaṃ kiṅkiṇikajālānaṃ vāteritānaṃ saddo ahosi vaggu ca rajanīyo ca khamanīyo ca madanīyo ca. Ye kho panānanda, tena samayena kusāvatiyā rājadhāniyā dhuttā ahesuṃ soṇḍā pipāsā, te tesaṃ kiṅkiṇikajālānaṃ vāteritānaṃ saddena paricāresuṃ. Niṭṭhito kho panānanda, dhammo pāsādo duddikkho ahosi musati cakkhūni. Seyyathāpi, ānanda, vassānaṃ pacchime māse saradasamaye viddhe vigatavalāhake deve ādicco nabhaṃ abbhussakkamāno [abbhuggamamāno (sī. pī. ka.)] duddikkho [dudikkho (pī.)] hoti musati cakkhūni; evameva kho, ānanda, dhammo pāsādo duddikkho ahosi musati cakkhūni.

 

258.Duddikkho ahosīti duuddikkho, pabhāsampattiyā duddasoti attho. Musatīti harati phandāpeti niccalabhāvena patiṭṭhātuṃ na deti. Viddheti ubbiddhe, meghavigamena dūrībhūteti attho. Deveti ākāse.

258. Ny Ananda, lu đi Dhamma được hai dy lan can bao bọc, một dy bằng vng, một dy bằng bạc. Lan can bằng vng c cột trụ bằng vng, c chắn ngang v đầu trụ bằng bạc. Lan can bằng bạc c cột trụ bằng bạc, c chắn ngang v đầu trụ bằng vng.

Ny Ananda, lu đi Dhamma c hai mn lưới chung linh, một mn bằng vng, một mn bằng bạc. Mn lưới bằng vng c chung linh bằng bạc, mn lưới bằng bạc c chung linh bằng vng. Ny Ananda, khi những mn lưới chung linh ny được gi rung chuyển, thời một m thanh vi diệu, khả i, đẹp , m ly khởi ln. Cũng như năm loại nhạc kh, khi được một nhạc sĩ thiện xảo tấu nhạc, pht ra m thanh vi diệu, khả i, đẹp , m ly. Cũng vậy ny Ananda, khi những mn lưới chung linh ny được gi rung chuyển, thời một m thanh vi diệu, khả i, đẹp , m ly khởi ln. Ny Ananda, lc bấy giờ nếu tại kinh đ Kusvati c những kẻ cờ bạc, rượu ch, chng sẽ nhảy ma theo m điệu của những mn lưới chung linh ny khi được gi thổi.

Ny Ananda, lu đi Dhamma khi xy xong, thật kh m nhn xem, hai mắt bị chi la (v qu nguy nga trng lệ). Ny Ananda, như trong thng cuối ma mưa, khi bầu trời quang đng, khng bị my che lấp, mặt trời mọc ln giữa hư khng, kh m nhn xem v hai mắt bị chi la. Cũng vậy, ny Ananda, thật kh m nhn xem, hai mắt bị chi la khi lu đi Dhamma xy xong.

259. Atha kho, ānanda, rao mahāsudassanassa etadahosi yaṃnūnāhaṃ dhammassa pāsādassa purato dhammaṃ nāma pokkharaṇiṃ māpeyyanti. Māpesi kho, ānanda, rājā mahāsudassano dhammassa pāsādassa purato dhammaṃ nāma pokkharaṇiṃ. Dhammā, ānanda, pokkharaṇī puratthimena pacchimena ca yojanaṃ āyāmena ahosi, uttarena dakkhiṇena ca aḍḍhayojanaṃ vitthārena. Dhammā, ānanda, pokkharaṇī catunnaṃ vaṇṇānaṃ iṭṭhakāhi citā ahosi ekā iṭṭhakā sovaṇṇamayā, ekā rūpiyamayā, ekā veḷuriyamayā, ekā phalikamayā.

Dhammāya, ānanda, pokkharaṇiyā catuvīsati sopānāni ahesuṃ catunnaṃ vaṇṇānaṃ ekaṃ sopānaṃ sovaṇṇamayaṃ, ekaṃ rūpiyamayaṃ, ekaṃ veḷuriyamayaṃ, ekaṃ phalikamayaṃ. Sovaṇṇamayassa sopānassa sovaṇṇamayā thambhā ahesuṃ rūpiyamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Rūpiyamayassa sopānassa rūpiyamayā thambhā ahesuṃ sovaṇṇamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Veḷuriyamayassa sopānassa veḷuriyamayā thambhā ahesuṃ phalikamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Phalikamayassa sopānassa phalikamayā thambhā ahesuṃ veḷuriyamayā sūciyo ca uṇhīsaca.

Dhammā, ānanda, pokkharaṇī dvīhi vedikāhi parikkhittā ahosi ekā vedikā sovaṇṇamayā, ekā rūpiyamayā. Sovaṇṇamayāya vedikāya sovaṇṇamayā thambhā ahesuṃ rūpiyamayā sūciyo ca uṇhīsaca. Rūpiyamayāya vedikāya rūpiyamayā thambhā ahesuṃ sovaṇṇamayā sūciyo ca uṇhīsaca.

Dhammā, ānanda, pokkharaṇī sattahi tālapantīhi parikkhittā ahosi ekā tālapanti sovaṇṇamayā, ekā rūpiyamayā, ekā veḷuriyamayā, ekā phalikamayā, ekā lohitaṅkamayā, ekā masāragallamayā, ekā sabbaratanamayā. Sovaṇṇamayassa tālassa sovaṇṇamayo khandho ahosi rūpiyamayāni pattāni ca phalāni ca. Rūpiyamayassa tālassa rūpiyamayo khandho ahosi sovaṇṇamayāni pattāni ca phalāni ca. Veḷuriyamayassa tālassa veḷuriyamayo khandho ahosi phalikamayāni pattāni ca phalāni ca. Phalikamayassa tālassa phalikamayo khandho ahosi veḷuriyamayāni pattāni ca phalāni ca. Lohitaṅkamayassa tālassa lohitaṅkamayo khandho ahosi masāragallamayāni pattāni ca phalāni ca. Masāragallamayassa tālassa masāragallamayo khandho ahosi lohitaṅkamayāni pattāni ca phalāni ca. Sabbaratanamayassa tālassa sabbaratanamayo khandho ahosi, sabbaratanamayāni pattāni ca phalāni ca. Tāsaṃ kho panānanda, tālapantīnaṃ vāteritānaṃ saddo ahosi, vaggu ca rajanīyo ca khamanīyo ca madanīyo ca. Seyyathāpi, ānanda, pacaṅgikassa tūriyassa suvinītassa suppaṭitāḷitassa sukusalehi samannāhatassa saddo hoti vaggu ca rajanīyo ca khamanīyo ca madanīyo ca, evameva kho, ānanda, tāsaṃ tālapantīnaṃ vāteritānaṃ saddo ahosi vaggu ca rajanīyo ca khamanīyo ca madanīyo ca. Ye kho panānanda, tena samayena kusāvatiyā rājadhāniyā dhuttā ahesuṃ soṇḍā pipāsā, te tāsaṃ tālapantīnaṃ vāteritānaṃ saddena paricāresuṃ.

Niṭṭhite kho panānanda, dhamme pāsāde niṭṭhitāya dhammāya ca pokkharaṇiyā rājā mahāsudassano ye [ye ko panānanda (syā. ka.)] tena samayena samaṇesu vā samaṇasammatā brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā, te sabbakāmehi santappetvā dhammaṃ pāsādaṃ abhiruhi.

Paṭhamabhāṇavāro.

 

259.Māpesi khoti ahaṃ imasmiṃ ṭhāne pokkharaṇiṃ māpemi, tumhākaṃ gharāni bhindathāti na evaṃ kāretvā māpesi. Cittuppādavaseneva panassa bhūmiṃ bhinditvā tathārūpā pokkharaṇī ahosi. Te sabbakāmehīti sabbehi icchiticchitavatthūhi, samaṇe samaṇaparikkhārehi, brāhmaṇe brāhmaṇaparikkhārehi santappesīti.

Paṭhamabhāṇavāravaṇṇanā niṭṭhitā.

         

259. Ny Ananda, rồi vua ại Thiện Kiến lại suy nghĩ: "Trước mặt lu đi Dhamma, ta hy cho xy hồ sen tn gọi l Dhamma!".

V ny Ananda, vua ại Thiện Kiến cho xy một hồ sen tn l Dhamma trước mặt lu đi Dhamma.

Ny Ananda, hồ sen Dhamma, về hướng ng v hướng Ty bề di đến một do tuần, v về hướng Bắc v hướng Nam bề rộng đến nửa do tuần.

Ny Ananda, hồ sen Dhamma c bốn loại gạch, một loại bằng vng, một loại bằng bạc, một loại bằng lưu ly, một loại bằng thủy tinh.

Ny Ananda, hồ sen Dhamma c hai mươi bốn tầm cấp bằng bốn loại, một loại bằng vng, một loại bằng bạc, một loại bằng lưu ly, một loại bằng thủy tinh. Tầm cấp bằng vng c cột trụ bằng vng, c chắn ngang v đầu trụ bằng bạc. Tầm cấp bằng bạc c cột trụ v đầu trụ bằng bạc, c chắn ngang v đầu trụ bằng vng. Tầm cấp bằng lưu ly c cột trụ bằng lưu ly, c chắn ngang v đầu trụ bằng thủy tinh. Tầm cấp bằng thủy tinh c cột trụ bằng thủy tinh, c chắn ngang v đầu trụ bằng lưu ly!

Ny Ananda, hồ sen Dhamma c hai loại lan can bao bọc, một loại bằng vng, một loại bằng bạc. Lan can bằng vng c cột trụ bằng vng, c chắn ngang v đầu trụ bằng bạc. Lan can bằng bạc c cột trụ bằng bạc, c chắn ngang v đầu trụ bằng vng.

Ny Ananda, hồ sen Dhamma c bảy hng cy tla bao bọc, một hng cy bằng vng, một hng cy bằng bạc, một hng cy bằng lưu ly, một hng cy bằng thủy tinh, một hng cy bằng san h, một hng cy bằng xa cừ, một hng cy bằng mọi thứ bu. Cy tla bằng vng c thn cy bằng vng, c l v tri cy bằng bạc. Cy tla bằng bạc c thn cy bằng bạc, c l v tri cy bằng vng. Cy tla bằng lưu ly c thn cy bằng lưu ly, c l v tri cy bằng thủy tinh. Cy tla bằng thủy tinh, c thn cy bằng thủy tinh, c l v tri cy bằng lưu ly. Cy tla bằng san h c thn cy bằng san h, c l v tri cy bằng xa cừ. Cy tla bằng xa cừ c thn cy bằng xa cừ, c l v tri cy bằng san h. Cy t la bằng mọi thứ bu c thn cy bằng mọi thứ bu, c l v tri cy bằng mọi thứ bu. Ny Ananda, khi những hng cy tla ny được gi rung chuyển, thời một m thanh vi diệu, khả i, đẹp , m ly khởi ln. Cũng như năm loại nhạc kh, khi được một nhạc sĩ thiện xảo tấu nhạc, pht ra một m thanh vi diệu, khả i, đẹp , m ly. Cũng vậy ny Ananda, khi những hng cy tla ny được gi rung chuyển thời một m thanh vi diệu, khả i, đẹp , m ly khởi ln. Ny Ananda, lc bấy giờ nếu ở kinh đ Kusvati c những kẻ cờ bạc rượu ch, chng sẽ nhảy ma theo m điệu của những hng cy ny khi được gi thổi.

Ny Ananda, khi lu đi Dhamma v hồ sen Dhamma được xy xong, lc bấy giờ vua ại Thiện Kiến cng dường cho cc vị Sa-mn được tn knh v cc vị B-la-mn được tn knh mọi sự dục lạc cần thiết rồi vua ln lu đi Dhamma.

Jhānasampatti

260. Atha kho, ānanda, rao mahāsudassanassa etadahosi kissa nu kho me idaṃ kammassa phalaṃ kissa kammassa vipāko, yenāhaṃ etarahi evaṃmahiddhiko evaṃmahānubhāvoti? Atha kho, ānanda, rao mahāsudassanassa etadahosi tiṇṇaṃ kho me idaṃ kammānaṃ phalaṃ tiṇṇaṃ kammānaṃ vipāko, yenāhaṃ etarahi evaṃmahiddhiko evaṃmahānubhāvo, seyyathidaṃ dānassa damassa saṃyamassāti.

Atha kho, ānanda, rājā mahāsudassano yena mahāviyūhaṃ kūṭāgāraṃ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā mahāviyūhassa kūṭāgārassa dvāre ṭhito udānaṃ udānesi tiṭṭha, kāmavitakka, tiṭṭha, byāpādavitakka, tiṭṭha, vihiṃsāvitakka. Ettāvatā kāmavitakka, ettāvatā byāpādavitakka, ettāvatā vihiṃsāvitakkāti.

 

Jhānasampattivaṇṇanā

260.Mahiddhikoti cittuppādavaseneva caturāsītipokkharaṇīsahassānaṃ nibbattisaṅkhātāya mahatiyā iddhiyā samannāgato. Mahānubhāvoti tesaṃyeva anubhavitabbānaṃ mahantatāya mahānubhāvena samannāgato. Seyyathidanti nipāto, tassa katamesaṃ tiṇṇanti attho. Dānassāti sampattipariccāgassa. Damassāti āḷavakasutte paā damoti āgato. Idha attānaṃ damentena kataṃ uposathakammaṃ. Saṃyamassāti sīlassa.

Bodhisattapubbayogavaṇṇanā

Idha ṭhatvā panassa pubbayogo veditabbo rājā kira pubbe gahapatikule nibbatti. Tena ca samayena dharamānakasseva kassapabuddhassa sāsane eko thero arae vāsaṃ vasati, bodhisatto attano kammena araaṃ paviṭṭho theraṃ disvā upasaṅkamitvā vanditvā therassa nisajjanaṭṭhānacaṅkamanaṭṭhānāni oloketvā pucchi idheva, bhante, ayyo vasatīti? Āma, upāsakāti sutvā idheva ayyassa paṇṇasālaṃ kātuṃ vaṭṭatīti cintetvā attano kammaṃ pahāya dabbasambhāraṃ koṭṭetvā paṇṇasālaṃ katvā chādetvā bhittiyo mattikāya limpitvā dvāraṃ yojetvā kaṭṭhattharaṇaṃ katvā karissati nu kho paribhogaṃ, na karissatīti ekamantaṃ nisīdi. Thero antogāmato āgantvā paṇṇasālaṃ pavisitvā kaṭṭhattharaṇe nisīdi. Upāsakopi āgantvā vanditvā samīpe nisinno phāsukā, bhante, paṇṇasālāti pucchi. Phāsukā, bhaddamukha, pabbajitasāruppāti. Vasissatha, bhante, idhāti? Āma, upāsakāti, so adhivāsanākārena vasissatīti atvā nibaddhaṃ mayhaṃ gharadvāraṃ āgantabbanti paṭijānāpetvā ekaṃ me, bhante, varaṃ dethāti āha. Atikkantavarā, upāsaka, pabbajitāti. Bhante, yaca kappati, yaca anavajjanti. Vadehi upāsakāti. Bhante, nibaddhavasanaṭṭhāne nāma manussā maṅgale vā amaṅgale vā āgamanaṃ icchanti, anāgacchantassa kujjhanti. Tasmā aaṃ nimantitaṭṭhānaṃ gantvāpi mayhaṃ gharaṃ pavisitvāva bhattakiccaṃ niṭṭhāpetabbanti. Thero adhivāsesi.

So paṇṇasālāya kaṭasāṭakaṃ pattharitvā macapīṭhaṃ paapesi, apassenaṃ nikkhipi, pādakathalikaṃ ṭhapesi, pokkharaṇiṃ khaṇi, caṅkamaṃ katvā vālikaṃ okiri, mige āgantvā bhittiṃ ghaṃsitvā mattikaṃ pātente disvā kaṇṭakavatiṃ parikkhipi. Pokkharaṇiṃ otaritvā udakaṃ āḷulikaṃ karonte disvā anto pāsāṇehi cinitvā bahi kaṇṭakavatiṃ parikkhipitvā antovatipariyante tālapantiyo ropeti, mahācaṅkame sammaṭṭhaṭṭhānaṃ āḷulente disvā caṅkamampi vatiyā parikkhipitvā antovatipariyante tālapantiṃ ropesi. Evaṃ āvāsaṃ niṭṭhapetvā therassa ticīvaraṃ, piṇḍapātaṃ, osadhaṃ, paribhogabhājanaṃ, ārakaṇṭakaṃ, pipphalikaṃ, nakhacchedanaṃ, sūciṃ, kattarayaṭṭhiṃ, upāhanaṃ, udakatumbaṃ, chattaṃ, dīpakapallakaṃ, malaharaṇiṃ. Parissāvanaṃ, dhamakaraṇaṃ, pattaṃ, thālakaṃ, yaṃ vā panaampi pabbajitānaṃ paribhogajātaṃ, sabbaṃ adāsi. Therassa bodhisattena adinnaparikkhāro nāma nāhosi. So sīlāni rakkhanto uposathaṃ karonto yāvajīvaṃ theraṃ upaṭṭhahi. Thero tattheva vasanto arahattaṃ patvā parinibbāyi.

Bodhisattopi yāvatāyukaṃ puaṃ katvā devaloke nibbattitvā tato cuto manussalokaṃ āgacchanto kusāvatiyā rājadhāniyā nibbattitvā mahāsudassano rājā ahosi.

Evaṃ nātimahantampi, puaṃ āyatane kataṃ;

Mahāvipākaṃ hotīti, kattabbaṃ taṃ vibhāvinā.

Mahāviyūhanti rajatamayaṃ mahākūṭāgāraṃ. Tattha vasitukāmo hutvā agamāsi, ettāvatā kāmavitakkāti kāmavitakka tayā ettāvatā nivattitabbaṃ, ito paraṃ tuyhaṃ abhūmi, idaṃ jhānāgāraṃ nāma, nayidaṃ tayā saddhiṃ vasanaṭṭhānanti evaṃ tayo vitakke kūṭāgāradvāreyeva nivattesi.

Tụng phẩm II

260. Ny Ananda, rồi vua ại Thiện Kiến suy nghĩ: "Quả ny của ta do nghiệp g, bo ny của ta l do nghiệp g m hiện tại ta c thần lực như vậy, c oai lực như vậy?".

Ny Ananda, rồi vua ại Thiện Kiến suy nghĩ: "Quả ny l do ba loại nghiệp, bo ny l do ba loại nghiệp m hiện tại ta c thần lực như vậy. l Bố th, Tự điều, Tự chế".

Ny Ananda, rồi vua ại Thiện Kiến đi đến cao đường ại Trang Nghim, đứng trước cửa v ni lớn tiếng cao hứng ngữ sau đy:

Hy dừng lại, tư tưởng dục vọng!
Hy dừng lại, tư tưởng sn hận!
Hy dừng lại, tư tưởng no hại!
ến đy thi, tư tưởng dục vọng!
ến đy thi, tư tưởng sn hận!
ến đy thi, tư tưởng no hại!

261. Atha kho, ānanda, rājā mahāsudassano mahāviyūhaṃ kūṭāgāraṃ pavisitvā sovaṇṇamaye pallaṅke nisinno vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja vihāsi. Vitakkavicārānaṃ vūpasamā ajjhattaṃ sampasādanaṃ cetaso ekodibhāvaṃ avitakkaṃ avicāraṃ samādhijaṃ pītisukhaṃ dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja vihāsi. Pītiyā ca virāgā upekkhako ca vihāsi, sato ca sampajāno sukhaca kāyena paṭisaṃvedesi, yaṃ taṃ ariyā ācikkhanti upekkhako satimā sukhavihārīti tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja vihāsi. Sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkhamasukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja vihāsi.

 

261.Paṭhamajjhānantiādīsu visuṃ kasiṇaparikammakiccaṃ nāma natthi. Nīlakasiṇena atthe sati nīlamaṇiṃ, pītakasiṇena atthe sati suvaṇṇaṃ, lohitakasiṇena atthe sati rattamaṇiṃ, odātakasiṇena atthe sati rajatanti olokitaolokitaṭṭhāne kasiṇameva paāyati.

261. Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến bước vo cao đường ại Trang Nghim, ngồi trn sng tọa bằng vng, ly dục, ly c php, chứng v an tr trong thiền thứ nhất, một trạng thi hỷ lạc do ly dục sanh, với tầm với tứ. Rồi diệt tầm v tứ, chứng v an tr trong thiền thứ hai, một trạng thi hỷ lạc do định sanh, khng tầm khng tứ, nội tĩnh nhất tm. Rồi ly hỷ tr xả, chnh niệm tỉnh gic, thn cảm sự lạc thọ m cc bậc Thnh gọi l xả niệm lạc tr, chứng v an tr vo thiền thứ ba. Rồi xả lạc xả khổ, diệt hỷ ưu đ cảm thọ trước, chứng v an tr vo thiền thứ tư khng khổ, khng lạc, xả niệm thanh tịnh.

262. Atha kho, ānanda, rājā mahāsudassano mahāviyūhā kūṭāgārā nikkhamitvā sovaṇṇamayaṃ kūṭāgāraṃ pavisitvā rūpiyamaye pallaṅke nisinno mettāsahagatena cetasā ekaṃ disaṃ pharitvā vihāsi. Tathā dutiyaṃ tathā tatiyaṃ tathā catutthaṃ. Iti uddhamadho tiriyaṃ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṃ lokaṃ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā vihāsi. Karuṇāsahagatena cetasāpe muditāsahagatena cetasāpe upekkhāsahagatena cetasā ekaṃ disaṃ pharitvā vihāsi tathā dutiyaṃ tathā tatiyaṃ tathā catutthaṃ. Iti uddhamadho tiriyaṃ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṃ lokaṃ upekkhāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā vihāsi.

 

262.Mettāsahagatenātiādīsu yaṃ vattabbaṃ, taṃ sabbampi visuddhimagge vuttameva. Iti pāḷiyaṃ cattāri jhānāni, cattāri appamaāneva vuttāni. Mahāpuriso pana sabbāpi aṭṭha samāpattiyo, paca abhiāyo ca nibbattetvā anulomapaṭilomādivasena cuddasahākārehi samāpattiyo pavisanto madhupaṭalaṃ paviṭṭhabhamaro madhurasena viya samāpattisukheneva yāpeti.

262. Ny Ananda, rồi vua ại Thiện Kiến ra khỏi cao đường ại Trang Nghim, bước vo cao đường bằng vng, ngồi trn sng tọa bằng bạc, an tr biến mn một phương với tm cu hữu với từ, cũng vậy phương thứ hai, cũng vậy phương thứ ba, cũng vậy phương thứ tư. Như vậy cng khắp thế giới, trn, dưới, bề ngang, hết thảy phương xứ, cng khắp v bin giới, vị ấy an tr biến mn với tm cu hữu với từ, quảng đại v bin, khng hận khng sn... với tm cu hữu với bi... với tm cu hữu với hỷ... với tm cu hữu với xả; cũng vậy phương thứ hai, cũng vậy phương thứ ba, cũng vậy phương thứ tư. Như vậy cng khắp thế giới, trn, dưới, bề ngang, hết thảy phương xứ, cng khắp v bin giới, vị ấy an tr biến mn với tm cu hữu với xả, quảng đại v bin khng hận khng sn.

Caturāsīti nagarasahassādi

263. Rao, ānanda, mahāsudassanassa caturāsīti nagarasahassāni ahesuṃ kusāvatīrājadhānippamukhāni; caturāsīti pāsādasahassāni ahesuṃ dhammapāsādappamukhāni; caturāsīti kūṭāgārasahassāni ahesuṃ mahāviyūhakūṭāgārappamukhāni; caturāsīti pallaṅkasahassāni ahesuṃ sovaṇṇamayāni rūpiyamayāni dantamayāni sāramayāni gonakatthatāni paṭikatthatāni paṭalikatthatāni kadalimigapavarapaccattharaṇāni sauttaracchadāni ubhatolohitakūpadhānāni; caturāsīti nāgasahassāni ahesuṃ sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni uposathanāgarājappamukhāni; caturāsīti assasahassāni ahesuṃ sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni valāhakaassarājappamukhāni; caturāsīti rathasahassāni ahesuṃ sīhacammaparivārāni byagghacammaparivārāni dīpicammaparivārāni paṇḍukambalaparivārāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni vejayantarathappamukhāni; caturāsīti maṇisahassāni ahesuṃ maṇiratanappamukhāni; caturāsīti itthisahassāni ahesuṃ subhaddādevippamukhāni; caturāsīti gahapatisahassāni ahesuṃ gahapatiratanappamukhāni; caturāsīti khattiyasahassāni ahesuṃ anuyantāni pariṇāyakaratanappamukhāni; caturāsīti dhenusahassāni ahesuṃ duhasandanāni [dukūlasandanāni(pī.)] dukūlasandānāni [dukūlasandanāni (pī.) dukūlasandānāni (saṃ. ni. 3.96)] kaṃsūpadhāraṇāni; caturāsīti vatthakoṭisahassāni ahesuṃ khomasukhumānaṃ kappāsikasukhumānaṃ koseyyasukhumānaṃ kambalasukhumānaṃ ; (rao, ānanda, mahāsudassanassa) [( ) sī. ipotthakesu natthi] caturāsīti thālipākasahassāni ahesuṃ sāyaṃ pātaṃ bhattābhihāro abhihariyittha.

 

Caturāsītinagarasahassādivaṇṇanā

263.Kusāvatīrājadhānippamukhānīti kusāvatī rājadhānī tesaṃ nagarānaṃ pamukhā sabbaseṭṭhāti attho. Bhattābhihāroti abhiharitabbabhattaṃ.

263. Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến c tm vạn bốn ngn thnh phố (nagara), v kinh thnh (rājadhānī) Kusāvatī

Tm vạn bốn ngn lu đi, v lu đi Dhamma l đệ nhất. Tm vạn bốn ngn cao đường, v cao đường ại Trang Nghim l đệ nhất.

Tm vạn bốn ngn sng tọa, bằng vng, bằng bạc, bằng ng, bằng gỗ kin cố, được trải với những tấm nệm lng di, với vải c thu bng hoa, v với những tấm da th trắng của con sơn dương được che bởi những tn che cao v hai đầu c gối mu đỏ.

Tm vạn bốn ngn con voi, với những trang sức bằng vng, được che chở bằng lưới vng, v tượng vương Uposatha (Bố-tt-đ) l đệ nhất.

Tm vạn bốn ngn con ngựa, với những trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới vng, v m vương Valhaka (Vn M vương) l đệ nhất.

Tm vạn bốn ngn cỗ xe, với những tấm thảm bằng da sư tử, bằng da cọp, bằng da bo, bằng vai vng, với những trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vng v cỗ xe tn Vejayanta (Nhạc thanh xa hay Chiến thắng kỳ) l đệ nhất.

Tm vạn bốn ngn chu ngọc v bảo chu l đệ nhất.

Tm vạn bốn ngn phụ nữ v hong hậu Subhadd (Thiện Hiền phi) l đệ nhất.

Tm vạn bốn ngn gia chủ v gia chủ bu l đệ nhất.

Tm vạn bốn ngn người ging St-đế-lỵ v tướng qun bu l đệ nhất.

Tm vạn bốn ngn nhũ ngưu với trang sức bằng vải cy đay (Dukla), với sừng đầu nhọn bịt đồng.

Tm vạn bốn ngn vải Koti (Cu-chi) với sắc chất tinh diệu, như vải gai, vải bng, vải lụa v vải nhung.

Tm vạn bốn ngn loại cho sữa (Thlipka), buổi sng buổi chiều c cng dường cơm.

264. Tena kho panānanda, samayena rao mahāsudassanassa caturāsīti nāgasahassāni sāyaṃ pātaṃ upaṭṭhānaṃ āgacchanti. Atha kho, ānanda, rao mahāsudassanassa etadahosi imāni kho me caturāsīti nāgasahassāni sāyaṃ pātaṃ upaṭṭhānaṃ āgacchanti, yaṃnūna vassasatassa vassasatassa accayena dvecattālīsaṃ dvecattālīsaṃ nāgasahassāni sakiṃ sakiṃ upaṭṭhānaṃ āgaccheyyunti. Atha kho, ānanda, rājā mahāsudassano pariṇāyakaratanaṃ āmantesi imāni kho me, samma pariṇāyakaratana, caturāsīti nāgasahassāni sāyaṃ pātaṃ upaṭṭhānaṃ āgacchanti, tena hi, samma pariṇāyakaratana, vassasatassa vassasatassa accayena dvecattālīsaṃ dvecattālīsaṃ nāgasahassāni sakiṃ sakiṃ upaṭṭhānaṃ āgacchantūti. Evaṃ, devāti kho, ānanda, pariṇāyakaratanaṃ rao mahāsudassanassa paccassosi. Atha kho, ānanda, rao mahāsudassanassa aparena samayena vassasatassa vassasatassa accayena dvecattālīsaṃ dvecattālīsaṃ nāgasahassāni sakiṃ sakiṃ upaṭṭhānaṃ āgamaṃsu.

 

264.Vassasatassavassasatassāti kasmā evaṃ cintesi? Tesaṃ saddena ukkaṇṭhitvā, samāpannassa saddo kaṇṭakoti (a. ni. 10.72) hi vuttaṃ. Tasmā saddena ukkaṇṭhito mahāpuriso. Atha kasmā mā āgacchantūti na vadati? Idāni rājā na passatīti nibaddhavattaṃ na labhissanti, taṃ tesaṃ mā uppajjitthāti na vadati.

264. Lc bấy giờ, ny Ananda, c tm vạn bốn ngn voi sng chiều đến phục vụ cho vua ại Thiện Kiến. Rồi vua ại Thiện Kiến suy nghĩ: "Nay tm vạn bốn ngn con voi ny sng chiều đến phục vụ cho ta. Nay ta hy để cho chng đến, cứ cch một trăm năm thời bốn vạn hai ngn con đến".

Ny Ananda, rồi vua ại Thiện Kiến bảo Tướng qun bu:

- Ny Hiền giả, nay tm vạn bốn ngn con voi ny, sng chiều đến phục vụ ta. Nay hy để cho chng đến, cứ cch một trăm năm, mỗi lần cho bốn vạn hai ngn con đến.

- Tu ại vương, vng!

Ny Ananda, vị tướng qun bu vng lời vua ại Thiện Kiến. Ny Ananda, từ đ về sau, cứ mỗi một trăm năm, bốn vạn hai ngn con voi lần lượt đến với vua ại Thiện Kiến.

Subhaddādeviupasaṅkamanaṃ

265. Atha kho, ānanda, subhaddāya deviyā bahunnaṃ vassānaṃ bahunnaṃ vassasatānaṃ bahunnaṃ vassasahassānaṃ accayena etadahosi ciraṃ diṭṭho kho me rājā mahāsudassano. Yaṃnūnāhaṃ rājānaṃ mahāsudassanaṃ dassanāya upasaṅkameyyanti. Atha kho, ānanda, subhaddā devī itthāgāraṃ āmantesi etha tumhe sīsāni nhāyatha pītāni vatthāni pārupatha. Ciraṃ diṭṭho no rājā mahāsudassano, rājānaṃ mahāsudassanaṃ dassanāya upasaṅkamissāmāti. Evaṃ, ayyeti kho, ānanda, itthāgāraṃ subhaddāya deviyā paṭissutvā sīsāni nhāyitvā pītāni vatthāni pārupitvā yena subhaddā devī tenupasaṅkami. Atha kho, ānanda, subhaddā devī pariṇāyakaratanaṃ āmantesi kappehi, samma pariṇāyakaratana, caturaṅginiṃ senaṃ, ciraṃ diṭṭho no rājā mahāsudassano, rājānaṃ mahāsudassanaṃ dassanāya upasaṅkamissāmāti. Evaṃ, devīti kho, ānanda, pariṇāyakaratanaṃ subhaddāya deviyā paṭissutvā caturaṅginiṃ senaṃ kappāpetvā subhaddāya deviyā paṭivedesi kappitā kho, devi, caturaṅginī senā, yassadāni kālaṃ maasīti. Atha kho, ānanda, subhaddā devī caturaṅginiyā senāya saddhiṃ itthāgārena yena dhammo pāsādo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā dhammaṃ pāsādaṃ abhiruhitvā yena mahāviyūhaṃ kūṭāgāraṃ tenupasaṅkami. Upasaṅkamitvā mahāviyūhassa kūṭāgārassa dvārabāhaṃ ālambitvā aṭṭhāsi. Atha kho, ānanda, rājā mahāsudassano saddaṃ sutvā kiṃ nu kho mahato viya janakāyassa saddoti mahāviyūhā kūṭāgārā nikkhamanto addasa subhaddaṃ deviṃ dvārabāhaṃ ālambitvā ṭhitaṃ, disvāna subhaddaṃ deviṃ etadavoca ettheva, devi, tiṭṭha mā pāvisīti. Atha kho, ānanda, rājā mahāsudassano aataraṃ purisaṃ āmantesi ehi tvaṃ, ambho purisa, mahāviyūhā kūṭāgārā sovaṇṇamayaṃ pallaṅkaṃ nīharitvā sabbasovaṇṇamaye tālavane paapehīti. Evaṃ, devāti kho, ānanda, so puriso rao mahāsudassanassa paṭissutvā mahāviyūhā kūṭāgārā sovaṇṇamayaṃ pallaṅkaṃ nīharitvā sabbasovaṇṇamaye tālavane paapesi. Atha kho, ānanda, rājā mahāsudassano dakkhiṇena passena sīhaseyyaṃ kappesi pāde pādaṃ accādhāya sato sampajāno.

 

Subhaddādeviupasaṅkamanavaṇṇanā

265.Etadahosīti kadā etaṃ ahosi. Rao kālaṅkiriyadivase. Tadā kira devatā cintesuṃ rājā anāthakālaṅkiriyaṃ mā karotu, orodhehi bahūhi dhītūhi puttehi parivāritova karotūti. Atha deviṃ āvaṭṭetvā tassā evaṃ cittaṃ uppādesuṃ. Pītāni vatthānīti tāni kira pakatiyā rao manāpāni, tasmā tāni pārupathāti āha. Ettheva devi tiṭṭhāti devi imaṃ jhānāgāraṃ nāma tumhehi saddhiṃ vasanaṭṭhānaṃ na hoti, jhānarativindanaṭṭhānaṃ mama, mā idha pāvisīti.

265. Ny Ananda, sau nhiều năm, nhiều trăm năm, nhiều trăm ngn năm, hong hậu Subhadd suy nghĩ: "Cch đy đ lu, ta được thấy vua ại Thiện Kiến. Vậy nay ta hy đi để thăm vua ại Thiện Kiến".

Ny Ananda, rồi hong hậu Subhadd ni với cc cung nữ:

- Cc Ngươi hy gội đầu, mặc o vng. Cch đy đ lu, chng ta được thấy vua ại Thiện Kiến. Vậy nay chng ta sẽ đi yết kiến vua ại Thiện Kiến.

- Tu Hong hậu, vng!

- Ny Ananda, cc cung nữ vng lời hong hậu Subhadd (Thiện Hiền phi), gội đầu, mặc o vng v đi đến hong hậu Subhadd.

Ny Ananda, rồi hong hậu Subhadd cho gọi Tướng qun bu:

- Ny Khanh, hy cho sắp đặt bốn loại binh chủng. Cch đy đ lu chng ta được thấy vua ại Thiện Kiến. Vậy nay chng ta sẽ đi yết kiến vua ại Thiện Kiến.

- Tu Hong hậu, vng!

Ny Ananda, tướng qun bu vng lời hong hậu Subhadd, cho sắp đặt bốn loại binh chủng v tu Hong hậu:

- Tu Hong hậu, bốn loại binh chủng đ sắp đặt xong. Hy lm g Hong hậu nghĩ l phải thời.

Ny Ananda, hong hậu Subhadd cng với bốn loại binh chủng v cc cung nữ đi đến lu đi Dhamma, leo ln lu đi ấy, đến tại cao đường ại Trang Nghim v đứng dựa vo cnh cửa của cao đường ny.

Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến suy nghĩ: "Nay tiếng g ồn o như vậy, như cả một quần chng đng đảo?" Vua bn bước ra khỏi cao đường ại Trang Nghim v thấy hong hậu Subhadd đang đứng dựa vo cửa. Thấy vậy, vua liền ni với hong hậu Subhadd:

- Hong hậu hy đứng ở đy, chớ c vo!

Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến liền bảo một người hầu cận:

- Ngươi hy nhắc giường bằng vng ra khỏi cao đường ại Trang Nghim v đặt trong khu rừng cy sla bằng vng.

- Tu ại vương, vng!

Ny Ananda, người ấy vng lời dạy của vua ại Thiện Kiến, nhắc sng tọa bằng vng ra khỏi cao đường ại Trang Nghim v đặt trong khu rừng cy sla bằng vng.

Ny Ananda, rồi vua ại Thiện Kiến nằm xuống, trong dng điệu con sư tử, về pha bn hữu, một chn đặt di trn chn kia, chnh niệm tỉnh gic.

266. Atha kho, ānanda, subhaddāya deviyā etadahosi vippasannāni kho rao mahāsudassanassa indriyāni, parisuddho chavivaṇṇo pariyodāto, mā heva kho rājā mahāsudassano kālamakāsīti rājānaṃ mahāsudassanaṃ etadavoca

Imāni te, deva, caturāsīti nagarasahassāni kusāvatīrājadhānippamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti pāsādasahassāni dhammapāsādappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti kūṭāgārasahassāni mahāviyūhakūṭāgārappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti pallaṅkasahassāni sovaṇṇamayāni rūpiyamayāni dantamayāni sāramayāni gonakatthatāni paṭikatthatāni paṭalikatthatāni kadalimigapavarapaccattharaṇāni sauttaracchadāni ubhatolohitakūpadhānāni. Ettha, deva, chandaṃ janehi, jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti nāgasahassāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni uposathanāgarājappamukhāni. Ettha, deva , chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti assasahassāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni valāhakaassarājappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva caturāsīti rathasahassāni sīhacammaparivārāni byagghacammaparivārāni dīpicammaparivārāni paṇḍukambalaparivārāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni vejayantarathappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti maṇisahassāni maṇiratanappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti itthisahassāni itthiratanappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti gahapatisahassāni gahapatiratanappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti khattiyasahassāni anuyantāni pariṇāyakaratanappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti dhenusahassāni duhasandanāni kaṃsūpadhāraṇāni. Ettha, deva, chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti vatthakoṭisahassāni khomasukhumānaṃ kappāsikasukhumānaṃ koseyyasukhumānaṃ kambalasukhumānaṃ. Ettha, deva, chandaṃ janehi, jīvite apekkhaṃ karohi. Imāni te, deva, caturāsīti thālipākasahassāni sāyaṃ pātaṃ bhattābhihāro abhihariyati. Ettha, deva, chandaṃ janehi jīvite apekkhaṃ karohīti.

 

266.Etadahosīti loke sattā nāma maraṇāsannakāle ativiya virocanti, tenassa rao vippasannaindriyabhāvaṃ disvā evaṃ ahosi, tato mā rao kālaṅkiriyā ahosīti tassa kālaṅkiriyaṃ anicchamānā sampati guṇamassa kathayitvā tiṭṭhamānākāraṃ karissāmīti cintetvā imāni te devātiādimāha. Tattha chandaṃ janehīti pemaṃ uppādehi, ratiṃ karohi. Jīvite apekkhanti jīvite sāpekkhaṃ, ālayaṃ, taṇhaṃ karohīti attho.

Evaṃ kho maṃ tvaṃ devīti mayaṃ kho, deva, itthiyo nāma pabbajitānaṃ upacārakathaṃ na jānāma, kathaṃ vadāma mahārājāti rājānaṃ pabbajito ayanti maamānāya deviyā vutte evaṃ kho maṃ, tvaṃ devi, samudācarāhītiādimāha. Garahitāti buddhehi paccekabuddhehi sāvakehi aehi ca paṇḍitehi bahussutehi garahitā. Kiṃ kāraṇā? Sāpekkhakālakiriyā hi attanoyeva gehe yakkhakukkuraajagoṇamahiṃsamūsikakukkuṭaūkāmaṅgulādibhāvena nibbattanakāraṇaṃ hoti.

266. Ny Ananda, hong hậu Subhadd suy nghĩ: "Cc căn của vua ại Thiện Kiến thật l sng suốt, mu da thật l thanh tịnh, trong sng. Mong rằng vua ại Thiện Kiến chớ c mệnh chung!".

Rồi hong hậu tu với vua ại Thiện Kiến:

- Tu ại vương, tm vn bốn ngn kinh thnh ny với kinh thnh Kusvati l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với chng. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn lu đi ny với lu đi Dhamma l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với chng. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn cao đường ny với cao đường ại Trang Nghim l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với chng. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn sng tọa ny, bằng vng, bằng bạc, bằng ng, bằng gỗ kin cố, được trải với những tấm nệm lng di, với vải c thu bng hoa v với những tấm da th thắng của con sơn dương, được che với những tn che cao v hai đầu c gối mu đỏ, những sng tọa ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với chng. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn con voi ny, với những trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vng, v tượng vương Uposatha l đệ nhất, những con voi ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với chng. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn con ngựa ny, với những trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vng, v m vương Valhaka l đệ nhất, những con ngựa ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với chng. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn cỗ xe ny, với những tấm thảm bằng da sư tử, bằng da cọp, bằng da bo, bằng vải vng với những trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vng, v cỗ xe tn Vejayanta l đệ nhất. Những cỗ xe ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với chng. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn chu ngọc ny với bảo chu l đệ nhất, đều thuộc ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với chng. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn gia chủ ny v gia chủ bu l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với họ. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn người ging họ St-đế-lỵ ny v tướng qun bu l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với họ. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn nhũ ngưu với trang sức bằng vải cy đay, với sừng đầu nhọn bịt đồng ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với chng. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn vải Koti với sắc chất tinh diệu như vải gai, vải bng, vải lụa v vải nhung đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với chng. ại vương hy i luyến đời sống!

Tu ại vương, tm vạn bốn ngn loại cho sữa, v buổi sng c cng dường cơm ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy khởi tm i dục đối với chng. ại vương hy i luyến đời sống!

267. Evaṃ vutte, ānanda, rājā mahāsudassano subhaddaṃ deviṃ etadavoca

Dīgharattaṃ kho maṃ tvaṃ, devi, iṭṭhehi kantehi piyehi manāpehi samudācarittha; atha ca pana maṃ tvaṃ pacchime kāle aniṭṭhehi akantehi appiyehi amanāpehi samudācarasīti. Kathaṃ carahi taṃ, deva, samudācarāmīti? Evaṃ kho maṃ tvaṃ, devi, samudācara sabbeheva, deva, piyehi manāpehi nānābhāvo vinābhāvo aathābhāvo, mā kho tvaṃ, deva, sāpekkho kālamakāsi, dukkhā sāpekkhassa kālaṅkiriyā, garahitā ca sāpekkhassa kālaṅkiriyā. Imāni te, deva, caturāsīti nagarasahassāni kusāvatīrājadhānippamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti pāsādasahassāni dhammapāsādappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te , deva, caturāsīti kūṭāgārasahassāni mahāviyūhakūṭāgārappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti pallaṅkasahassāni sovaṇṇamayāni rūpiyamayāni dantamayāni sāramayāni gonakatthatāni paṭikatthatāni paṭalikatthatāni kadalimigapavarapaccattharaṇāni sauttaracchadāni ubhatolohitakūpadhānāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti nāgasahassāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni uposathanāgarājappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti assasahassāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni valāhakaassarājappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti rathasahassāni sīhacammaparivārāni byagghacammaparivārāni dīpicammaparivārāni paṇḍukambalaparivārāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni vejayantarathappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti maṇisahassāni maṇiratanappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti itthisahassāni subhaddādevippamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti gahapatisahassāni gahapatiratanappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti khattiyasahassāni anuyantāni pariṇāyakaratanappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti dhenusahassāni duhasandanāni kaṃsūpadhāraṇāni. Ettha deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti vatthakoṭisahassāni khomasukhumānaṃ kappāsikasukhumānaṃ koseyyasukhumānaṃ kambalasukhumānaṃ. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te deva caturāsīti thālipākasahassāni sāyaṃ pātaṃ bhattābhihāro abhihariyati. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsīti.

 
 

267. Ny Ananda, vua ại Thiện Kiến nghe hong hậu Subhadd ni vậy liền trả lời:

- từ lu Hong hậu ni với ta với những lời dễ chịu, ha i v dịu dng. Thế m nay, trong lần cuối cng ny, Hong hậu lại ni với ta bằng những lời khng dễ chịu, khng ha i, khng dịu dng!

- Tu ại vương, thiếp phải ni với ại vương thế no?

- Ny Hong hậu, Hong hậu phải ni với ta như thế ny:

"Tất cả mọi sự vật khả i, khả lạc đều thay đổi, khng c thực thể, chịu sự biến ha. ại vương chớ c mệnh chung với tm quyến luyến chng. au khổ thay, sự mệnh chung với tm cn i luyến. ng trch thay, sự mệnh chung cn i luyến.

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn kinh thnh ny với kinh thnh Kusvati l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn lu đi ny với lu đi Dhamma l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn cao đường ny với cao đường ại Trang Nghim l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn sng tọa ny, bằng vng, bằng bạc, bằng ng, bằng gỗ kin cố, được trải với những tấm nệm lng di, với vải c thu bng hoa, v với những tấm da th thắng của con sơn dương, được che chở bởi những tn che cao v hai đầu c gối mu đỏ, những sng toạ ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ tm i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn con voi ny, với những trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vng v tượng vương Uposatha l đệ nhất, những con voi ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn con ngựa ny với những trang sức bằng vng, được che chở với lưới bằng vng v m vương Valhaka l đệ nhất, những con ngựa ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn cỗ xe, với những tấm thảm bằng da sư tử, bằng da cọp, bằng da bo, với những đồ trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vng v cỗ xe tn Vejayanta l đệ nhất. Những cỗ xe ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn chu ngọc ny với bảo chu l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn phụ nữ ny l phụ nữ bu đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với họ. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn người thuộc ging họ St-đế-lỵ ny l tướng qun bu l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với họ. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn nhũ ngưu với trang sức bằng vải cy đay, với sừng đầu nhọn bịt đồng ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn vải Koti với sắc chất tinh diệu như vải gai, vải bng, vải lụa v vải nhung ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn loại cho sữa, v buối sng buổi chiều c cng dường cơm ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

268. Evaṃ vutte, ānanda, subhaddā devī parodi assūni pavattesi. Atha kho, ānanda, subhaddā devī assūni puchitvā [pamajjitvā (sī. syā. pī.), pujitvā (ka.)] rājānaṃ mahāsudassanaṃ etadavoca

Sabbeheva , deva, piyehi manāpehi nānābhāvo vinābhāvo aathābhāvo, mā kho tvaṃ, deva, sāpekkho kālamakāsi, dukkhā sāpekkhassa kālaṅkiriyā, garahitā ca sāpekkhassa kālaṅkiriyā. Imāni te, deva, caturāsīti nagarasahassāni kusāvatīrājadhānippamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti pāsādasahassāni dhammapāsādappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti kūṭāgārasahassāni mahāviyūhakūṭāgārappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti pallaṅkasahassāni sovaṇṇamayāni rūpiyamayāni dantamayāni sāramayāni gonakatthatāni paṭikatthatāni paṭalikatthatāni kadalimigapavarapaccattharaṇāni sauttaracchadāni ubhatolohitakūpadhānāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti nāgasahassāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni uposathanāgarājappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te , deva, caturāsīti assasahassāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni valāhakaassarājappamukhāni . Ettha, deva, chandaṃ pajaha, jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti rathasahassāni sīhacammaparivārāni byagghacammaparivārāni dīpicammaparivārāni paṇḍukambalaparivārāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni vejayantarathappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti maṇisahassāni maṇiratanappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti itthisahassāni itthiratanappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha, jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te , deva, caturāsīti gahapatisahassāni gahapatiratanappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti khattiyasahassāni anuyantāni pariṇāyakaratanappamukhāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti dhenusahassāni duhasandanāni kaṃsūpadhāraṇāni. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti vatthakoṭisahassāni khomasukhumānaṃ kappāsikasukhumānaṃ koseyyasukhumānaṃ kambalasukhumānaṃ. Ettha, deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsi. Imāni te, deva, caturāsīti thālipākasahassāni sāyaṃ pātaṃ bhattābhihāro abhihariyati. Ettha , deva, chandaṃ pajaha jīvite apekkhaṃ mākāsīti.

 

268.Athakho, ānanda, subhaddā devī assūni puchitvāti devī ekamantaṃ gantvā roditvā kanditvā assūni puchitvā etadavoca.

268. Ny Ananda, khi nghe ni vậy, hong hậu Subhadd buồn khc, rơi nước mắt v tu với vua ại Thiện Kiến:

- Tu ại vương, tất cả mọi sự vật khả i, khả lạc đều thay đổi, khng c thực thể, thực sự biến ha. ại vương chớ c mệnh chung với tm quyến luyến chng. au khổ thay, sự mệnh chung với tm cn i luyến! ng trch thay, sự mệnh chung với tm cn i luyến! Tu ại vương, tm vạn bốn ngn lu đi ny với lu đi Dhamma l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống! Tu ại vương, tm vạn bốn ngn cao đường ny với cao đường ại Trang Nghim l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống! Tu ại vương, tm vạn bốn ngn sng tọa ny, bằng vng, bằng bạc, bằng ng, bằng gỗ kin cố, được trải với những tấm nệm lng di, với vải c thu bng hoa v với những tấm da th thắng của con sơn dương, được che với những tn che cao v hai đầu c gối mu đỏ, những sng tọa ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống! Tu ại vương, tm vạn bốn ngn con voi ny, với những trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vng v tượng vương Uposatha l đệ nhất. Những con voi ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống! Tu ại vương, tm vạn bốn ngn con ngựa ny, với những trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vang v m vương Valhaka l đệ nhất. Những con ngựa ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy tử bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống! Tu ại vương, tm vạn bốn ngn cỗ xe ny, với những tấm thảm bằng da sư tử, bằng da cọp, bằng da bo, với những đồ trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vng v cỗ xe tn Vejayanta l đệ nhất. Những cỗ xe ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống! Tu ại vương, tm vạn bốn ngn chu ngọc ny với bảo chu l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn phụ nữ ny v phụ nữ bu l đệ nhất đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với họ. ại vương chớ c i luyến đời sống! Tu ại vương, tm vạn bốn ngn gia chủ ny v gia chủ bu l đệ nhất đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với họ. ại vương chớ c i luyến đời sống!

"Tu ại vương, tm vạn bốn ngn người ging họ St-đế-lỵ ny với tướng qun bu l đệ nhất, đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống! Tu ại vương, tm vạn bốn ngn nhũ ngưu với trang sức bằng vải cy đay, với sừng đầu nhọn bịt đồng ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống! Tu ại vương, tm vạn bốn ngn vải Koti với sắc chất tinh diệu, như vải gai, vải bng, vải lụa, vải nhung ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống! Tu ại vương, tm vạn bốn ngn loại cho sữa, v buổi sng buổi chiều c cng dường cơm ny đều thuộc của ại vương. ại vương hy từ bỏ lng i dục đối với chng. ại vương chớ c i luyến đời sống!

Brahmalokūpagamaṃ

269. Atha kho, ānanda, rājā mahāsudassano nacirasseva kālamakāsi. Seyyathāpi, ānanda, gahapatissa vā gahapatiputtassa vā manuaṃ bhojanaṃ bhuttāvissa bhattasammado hoti, evameva kho, ānanda, rao mahāsudassanassa māraṇantikā vedanā ahosi. Kālaṅkato ca, ānanda, rājā mahāsudassano sugatiṃ brahmalokaṃ upapajji. Rājā, ānanda, mahāsudassano caturāsīti vassasahassāni kumārakīḷaṃ [kīḷitaṃ (ka.), kīḷikaṃ (sī. pī.)] kīḷi. Caturāsīti vassasahassāni oparajjaṃ kāresi. Caturāsīti vassasahassāni rajjaṃ kāresi. Caturāsīti vassasahassāni gihibhūto [gihībhūto (sī. pī.)] dhamme pāsāde brahmacariyaṃ cari [brahmacariyamacari (ka.)]. So cattāro brahmavihāre bhāvetvā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā brahmalokūpago ahosi.

Brahmalokūpagamavaṇṇanā

269.Gahapatissa vāti kasmā āha? Tesaṃ kira soṇaseṭṭhiputtādīnaṃ viya mahatī sampatti hoti, soṇassa kira seṭṭhiputtassa ekā bhattapāti dve satasahassāni agghati. Iti tesaṃ tādisaṃ bhattaṃ bhuttānaṃ muhuttaṃ bhattasammado bhattamucchā bhattakilamatho hoti.

269. Ny Ananda, khng bao lu, vua ại Thiện Kiến mệnh chung. Ny Ananda, giống như một người gia chủ hay con một người gia chủ, sau một bữa cơm thịnh soạn trở nn buồn ngủ, cũng tương tự như vậy cảm gic của vua ại Thiện Kiến khi mệnh chung. Ny Ananda, sau khi mệnh chung, vua ại Thiện Kiến sanh ln thin ph ci Phạm thin. Ny Ananda, trải tm vạn bốn ngn năm, vua ại Thiện Kiến sống sung sướng đời sống của một hong tử, trải tm vạn bốn ngn năm lm một ph vương, trải tm vạn bốn ngn năm lm một vị quốc vương, trải tm vạn bốn ngn năm lm gia chủ, sống phạm hạnh trong lu đi Dhamma. Ngi tu tập bốn Thần tc như vậy, sau khi thn hoại mạng chung. Ngi được sanh ln ci Phạm thin.

270. Siyā kho panānanda, evamassa ao nūna tena samayena rājā mahāsudassano ahosīti, na kho panetaṃ, ānanda, evaṃ daṭṭhabbaṃ. Ahaṃ tena samayena rājā mahāsudassano ahosiṃ. Mama tāni caturāsīti nagarasahassāni kusāvatīrājadhānippamukhāni, mama tāni caturāsīti pāsādasahassāni dhammapāsādappamukhāni, mama tāni caturāsīti kūṭāgārasahassāni mahāviyūhakūṭāgārappamukhāni, mama tāni caturāsīti pallaṅkasahassāni sovaṇṇamayāni rūpiyamayāni dantamayāni sāramayāni gonakatthatāni paṭikatthatāni paṭalikatthatāni kadalimigapavarapaccattharaṇāni sauttaracchadāni ubhatolohitakūpadhānāni, mama tāni caturāsīti nāgasahassāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni uposathanāgarājappamukhāni, mama tāni caturāsīti assasahassāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni valāhakaassarājappamukhāni, mama tāni caturāsīti rathasahassāni sīhacammaparivārāni byagghacammaparivārāni dīpicammaparivārāni paṇḍukambalaparivārāni sovaṇṇālaṅkārāni sovaṇṇadhajāni hemajālapaṭicchannāni vejayantarathappamukhāni, mama tāni caturāsīti maṇisahassāni maṇiratanappamukhāni, mama tāni caturāsīti itthisahassāni subhaddādevippamukhāni, mama tāni caturāsīti gahapatisahassāni gahapatiratanappamukhāni, mama tāni caturāsīti khattiyasahassāni anuyantāni pariṇāyakaratanappamukhāni, mama tāni caturāsīti dhenusahassāni duhasandanāni kaṃsūpadhāraṇāni, mama tāni caturāsīti vatthakoṭisahassāni khomasukhumānaṃ kappāsikasukhumānaṃ koseyyasukhumānaṃ kambalasukhumānaṃ, mama tāni caturāsīti thālipākasahassāni sāyaṃ pātaṃ bhattābhihāro abhihariyittha.

 

 

270. Ny Ananda, cc ngươi c thể nghĩ: "Thời ấy, vua ại Thiện Kiến l một vị khc". Ny Ananda, chớ c quan niệm như vậy. Thời ấy chnh Ta l vua ại Thiện Kiến.

Tm vạn bốn ngn kinh thnh với kinh thnh Kusvati l đệ nhất ấy thuộc của Ta.

Tm vạn bốn ngn lu đi với lu đi Dhamma l đệ nhất ấy thuộc của Ta.

Tm vạn bốn ngn cao đường với cao đường ại Trang Nghim l đệ nhất ấy thuộc của Ta.

Tm vạn bốn ngn sng tọa ấy bằng vng, bằng bạc, bằng ng, bằng gỗ kin cố, được trải với những tấm nệm lng di, với vải c thu bng hoa, v với những tấm da th thắng của con sơn dương, được che chở với những tn che cao v hai đầu c gối mu đỏ, những sng tọa ấy đều thuộc của ta.

Tm vạn bốn ngn con voi ny, với những trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vng, v tượng vương Uposatha l đệ nhất. Những con voi ấy đều thuộc của ta.

Tm vạn bốn ngn con ngựa với những trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vng v m vương Valahaka l đệ nhất. Những con ngựa ny đều thuộc của ta.

Tm vạn bốn ngn cỗ xe ny, với những tấm thảm bằng da sư tử, bằng da cọp, bằng da bo, với những trang sức bằng vng, cờ vng, được che chở với lưới bằng vng, v cỗ xe tn Vijayanta l đệ nhất. Những cỗ xe ny đều thuộc của Ta.

Tm vạn bốn ngn chu ngọc ny với bảo chu l đệ nhất đều thuộc của Ta.

Tm vạn bốn ngn phụ nữ ny với phụ nữ bu l đệ nhất đều thuộc của ta.

Tm vạn bốn ngn gia chủ ny với gia chủ bu l đệ nhất đều thuộc của Ta.

Tm vạn bốn ngn người ging họ St-đế-lỵ ny với tướng qun bu l đệ nhất đều thuộc của Ta.

Tm vạn bốn ngn nhũ ngưu với trang sức bằng vải cy đay, với sừng đầu nhọn bịt đồng đều thuộc của Ta.

Tm vạn bốn ngn vải Koti với sắc chất tinh diệu như vải gai, vải bng, vải lụa v vải nhung ny đều thuộc của Ta.

Tm vạn bốn ngn loại cho sữa, v buổi sng buổi chiều c cng dường cơm ny đều thuộc của Ta.

271. Tesaṃ kho panānanda, caturāsītinagarasahassānaṃ ekaeva taṃ nagaraṃ hoti, yaṃ tena samayena ajjhāvasāmi yadidaṃ kusāvatī rājadhānī. Tesaṃ kho panānanda, caturāsītipāsādasahassānaṃ ekoyeva so pāsādo hoti, yaṃ tena samayena ajjhāvasāmi yadidaṃ dhammo pāsādo. Tesaṃ kho panānanda, caturāsītikūṭāgārasahassānaṃ ekaeva taṃ kūṭāgāraṃ hoti, yaṃ tena samayena ajjhāvasāmi yadidaṃ mahāviyūhaṃ kūṭāgāraṃ. Tesaṃ kho panānanda, caturāsītipallaṅkasahassānaṃ ekoyeva so pallaṅko hoti, yaṃ tena samayena paribhujāmi yadidaṃ sovaṇṇamayo vā rūpiyamayo vā dantamayo vā sāramayo vā. Tesaṃ kho panānanda, caturāsītināgasahassānaṃ ekoyeva so nāgo hoti, yaṃ tena samayena abhiruhāmi yadidaṃ uposatho nāgarājā. Tesaṃ kho panānanda, caturāsītiassasahassānaṃ ekoyeva so asso hoti, yaṃ tena samayena abhiruhāmi yadidaṃ valāhako assarājā. Tesaṃ kho panānanda, caturāsītirathasahassānaṃ ekoyeva so ratho hoti, yaṃ tena samayena abhiruhāmi yadidaṃ vejayantaratho. Tesaṃ kho panānanda, caturāsītiitthisahassānaṃ ekāyeva sā itthī hoti, yā tena samayena paccupaṭṭhāti khattiyānī vā vessinī [vessāyinī (syā.), velāmikānī (ka. sī. pī.) velāmikā (saṃ. ni. 3.96)] vā. Tesaṃ kho panānanda, vā. Tesaṃ kho panānanda, caturāsītivatthakoṭisahassānaṃ ekaṃyeva taṃ dussayugaṃ hoti, yaṃ tena samayena paridahāmi khomasukhumaṃ vā kappāsikasukhumaṃ vā koseyyasukhumaṃ vā kambalasukhumaṃ vā. Tesaṃ kho panānanda, caturāsītithālipākasahassānaṃ ekoyeva so thālipāko hoti, yato nāḷikodanaparamaṃ bhujāmi tadupiyaca sūpeyyaṃ.

 

271.Yaṃ tena samayena ajjhāvasāmīti yattha vasāmi, taṃ ekaṃyeva nagaraṃ hoti, avasesesu puttadhītādayo ceva dāsamanussā ca vasiṃsu. Pāsādakūṭāgāresupi eseva nayo. Pallaṅkādīsupi ekaṃyeva pallaṅkaṃ paribhujati, sesā puttādīnaṃ paribhogā honti. Itthīsupi ekāva paccupaṭṭhāti, sesā parivāramattā honti, paridahāmīti ekameva dussayugaṃ nivāsemi, sesāni parivāretvā vicarantānaṃ asītisahassādhikānaṃ soḷasannaṃ purisasatasahassānaṃ honti. Bhujāmīti paramappamāṇena nāḷikodanamattaṃ bhujāmi, sesaṃ parivāretvā vicarantānaṃ cattālīsasahassādhikānaṃ aṭṭhannaṃ purisasatasahassānaṃ hotīti dasseti. Ekathālipāko hi dasannaṃ janānaṃ pahoti.

Etāni pana caturāsīti nagarasahassāni ceva pāsādasahassāni ca kūṭāgārasahassāni ca ekissāyeva paṇṇasālāya nissandena nibbattāni. Caturāsīti pallaṅkasahassāni nipajjanatthāya dinnamacakassa nissandena nibbattāni. Caturāsīti hatthisahassāni assasahassāni rathasahassāni nisīdanatthāya dinnapīṭhassa nissandena nibbattāni. Caturāsīti maṇisahassāni ekadīpassa nissandena nibbattāni. Caturāsīti pokkharaṇīsahassāni ekapokkharaṇiyā nissandena nibbattāni. Caturāsīti itthisahassāni puttasahassāni gahapatisahassāni paribhogabhājanapattathālaka dhamakaraṇa parissāvana ārakaṇṭaka pipphalaka nakhacchedana kucikakaṇṇamalaharaṇī pādakathalika upāhana chatta kattarayaṭṭhidānassa nissandena nibbattāni. Caturāsīti dhenusahassāni gorasadānassa nissandena nibbattāni. Caturāsīti vatthakoṭisahassāni nivāsanapārupanadānassa nissandena nibbattāni . Caturāsīti thālipākasahassāni bhojanadānassa nissandena nibbattānīti veditabbāni.

271. Ny Ananda, trong tm vạn bốn ngn kinh thnh ấy, chỉ c một kinh thnh m Ta ở vo thời ấy, đ l kinh thnh Kusvati.

Ny Ananda, trong tm vạn bốn ngn lu đi ấy, chỉ c một lu đi m Ta ở thời ấy, đ l lu đi Dhamma.

Ny Ananda, trong tm vạn bốn ngn cao đường ấy, chỉ c một cao đường m Ta ở thời ấy, đ l cao đường ại Trang Nghim.

Ny Ananda, trong tm vạn bốn ngn sng tọa ấy, chỉ c một sng tọa m Ta dng thời ấy, đ l sng tọa bằng vng, hay bằng bạc, hay bằng ng, hay bằng gỗ kin cố.

Ny Ananda, trong tm vạn bốn ngn con voi ấy, chỉ c một con voi m Ta cỡi thời ấy, đ l tượng vương Uposatha.

Ny Ananda, trong tm vạn bốn ngn con ngựa ấy, chỉ c một con ngựa m Ta cỡi thời ấy, đ l con m vương Valhaka.

Ny Ananda, trong tm vạn bốn ngn cỗ xe ấy, chỉ c một cỗ xe m Ta cỡi thời ấy, đ l cỗ xe Vejayanta.

Ny Ananda, trong tm vạn bốn ngn phụ nữ ấy, chỉ c một phụ nữ hầu hạ Ta thời ấy, đ l phụ nữ của ging St-đế-lỵ hay ging Velmikni.

Ny Ananda, trong tm vạn bốn ngn loại vải Koti ấy, chỉ c một loại vải sắc chất tế nhị m Ta mặc thời ấy, đ l vải gai, vải bng, vải lụa hay vai nhung.

Ny Ananda, trong tm vạn bốn ngn loại cho sữa ấy, chỉ c một loại cho sữa m Ta dng thời ấy, đ l cơm v đồ ăn.

272. Passānanda, sabbete saṅkhārā atītā niruddhā vipariṇatā. Evaṃ aniccā kho, ānanda, saṅkhārā; evaṃ addhuvā kho, ānanda, saṅkhārā; evaṃ anassāsikā kho, ānanda, saṅkhārā! Yāvacidaṃ, ānanda , alameva sabbasaṅkhāresu nibbindituṃ, alaṃ virajjituṃ, alaṃ vimuccituṃ.

Chakkhattuṃ kho panāhaṃ, ānanda, abhijānāmi imasmiṃ padese sarīraṃ nikkhipitaṃ, taca kho rājāva samāno cakkavattī dhammiko dhammarājā cāturanto vijitāvī janapadatthāvariyapatto sattaratanasamannāgato, ayaṃ sattamo sarīranikkhepo. Na kho panāhaṃ, ānanda, taṃ padesaṃ samanupassāmi sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya yattha tathāgato aṭṭhamaṃ sarīraṃ nikkhipeyyāti. Idamavoca bhagavā, idaṃ vatvāna sugato athāparaṃ etadavoca satthā

Aniccā vata saṅkhārā, uppādavayadhammino;

Uppajjitvā nirujjhanti, tesaṃ vūpasamo sukhoti.

Mahāsudassanasuttaṃ niṭṭhitaṃ catutthaṃ.

 

272. Evaṃ bhagavā mahāsudassanassa sampattiṃ ādito paṭṭhāya vitthārena kathetvā sabbaṃ taṃ dārakānaṃ paṃsvāgārakīḷanaṃ viya dassento parinibbānamacake nipannova passānandātiādimāha. Tattha vipariṇatāti pakativijahanena nibbutapadīpo viya apaattikabhāvaṃ gatā. Evaṃ aniccā kho, ānanda, saṅkhārāti evaṃ hutvā abhāvaṭṭhena aniccā.

Ettāvatā bhagavā yathā nāma puriso satahatthubbedhe campakarukkhe nisseṇiṃ bandhitvā abhiruhitvā campakapupphaṃ ādāya nisseṇiṃ mucanto otareyya, evameva nisseṇiṃ bandhanto viya anekavassakoṭisatasahassubbedhaṃ mahāsudassanasampattiṃ āruyha sampattimatthake ṭhitaṃ aniccalakkhaṇaṃ ādāya nisseṇiṃ mucanto viya otiṇṇo. Teneva pubbe vasabharājā dīghabhāṇakattherānaṃ lohapāsādassa pācīnapasse ambalaṭṭhikāyaṃ imaṃ suttaṃ sajjhāyantānaṃ sutvā kiṃ, bho, mayhaṃ ayyakena ettha vuttaṃ, attano khāditapītaṭṭhāne sampattimeva kathetīti cintento evaṃ aniccā kho, ānanda, saṅkhārāti vuttakāle imaṃ, bho, disvā pacahi cakkhūhi cakkhumatā evaṃ vuttanti vāmahatthaṃ samijitvā dakkhiṇahatthena apphoṭetvā sādhu sādhūti tuṭṭhahadayo sādhukāraṃ adāsi.

Evaṃ addhuvāti evaṃ udakapupphuḷādayo viya dhuvabhāvavirahitā. Evaṃ anassāsikāti evaṃ supinake pītapānīyaṃ viya anulittacandanaṃ viya ca assāsavirahitā.

Sarīraṃ nikkhipeyyāti sarīraṃ chaḍḍeyya. Idāni aassa sarīrassa nikkhepo vā paṭijagganaṃ vā natthi kilesapahīnattā, ānanda, tathāgatassāti vadati. Idaṃ pana vatvā puna theraṃ āmantesi, cakkavattino ānubhāvo nāma rao pabbajitassa sattame divase antaradhāyati. Mahāsudassanassa pana kālaṅkiriyato sattameva divase sattaratanapākārā sattaratanatālā caturāsīti pokkharaṇīsahassāni dhammapāsādo dhammapokkharaṇī cakkaratananti sabbametaṃ antaradhāyīti. Hatthiādīsu pana ayaṃ dhammatā khīṇāyukā saheva kālaṅkaronti. Āyusese sati hatthiratanaṃ uposathakulaṃ gacchati, assaratanaṃ valāhakakulaṃ, maṇiratanaṃ vepullapabbatameva gacchati. Itthiratanassa ānubhāvo antaradhāyati. Gahapatiratanassa cakkhu pākatikameva hoti. Pariṇāyakaratanassa veyyattiyaṃ nassati.

Idamavoca bhagavāti idaṃ pāḷiyaṃ āruḷhaca anāruḷhaca sabbaṃ bhagavā avoca. Sesaṃ uttānatthamevāti.

Iti sumaṅgalavilāsiniyā dīghanikāyaṭṭhakathāyaṃ

Mahāsudassanasuttavaṇṇanā niṭṭhitā.

         

 

 

272. Ny Ananda, tất cả cc php hữu vi ấy nay đ vo qu khứ, hoại diệt v biến ha. Ny Ananda, cc php hữu vi, v thường l như vậy, khng kin cố l như vậy, khng đng tin tưởng l như vậy; v rằng, ny Ananda, tất cả cc php hữu vi cần phải nhm chn, cần phải thot ly, cần phải giải thot.

Ny Ananda, nay Ta nhớ lại, như thế no tại chỗ ny thn Ta đ được chn tất cả l su lần; v khi Ta sống lm một vị Chuyển Lun vương, dng chnh php trị nước, một vị php vương, trị v bốn thin hạ, vị chinh phục, che chở cho quần chng, đầy đủ bảy mn bu, đ l lần thứ bảy. Ny Ananda, Ta khng thấy một địa phương no, trong thế giới loi Người v chư Thin, trong thế giới Ma vương hay thế giới Phạm thin, trong ging họ Sa-mn hay B-la-mn m trong địa phương ấy, Như Lai sẽ bỏ thn ny lần thứ tm.

Thế Tn thuyết giảng như vậy. Sau khi thuyết xong, Thiện Thệ, bậc ạo Sư ni lại bi kệ như sau:

Tất cả php hữu vi,
Thật sự l v thường,
Khởi ln rồi diệt mất,
Thường tnh l như vậy.
Chng được sanh khởi ln,
Rồi chng lại hoại diệt.
Hạnh phc thay khi chng
ược tịnh chỉ an lạc.

Ha thượng Thch Minh Chu dịch Việt

 

 

 

Dīghanikāya - Trường Bộ Kinh - Sớ Giải

Dīghanikāya

Dīgha nikāya (aṭṭhakathā)

Kinh Trường Bộ

Vi tnh: Nhị Tường // Cập nhật 4-2022