MAJJHIMANIKĀYA- TRUNG BỘ KINH

 

 

 

CHNH KINH PALI

CH GIẢI PALI

BẢN DỊCH VIỆT

3. Puṇṇovādasuttaṃ

3. Puṇṇovādasuttavaṇṇanā

145. Kinh Gio giới Ph-lu-na

395. Evaṃ me sutaṃ ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Atha kho āyasmā puṇṇo sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhito yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinno kho āyasmā puṇṇo bhagavantaṃ etadavoca sādhu maṃ, bhante, bhagavā saṃkhittena ovādena ovadatu, yamahaṃ bhagavato dhammaṃ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyanti. Tena hi, puṇṇa, suṇāhi, sādhukaṃ manasi karohi; bhāsissāmīti. Evaṃ, bhanteti kho āyasmā puṇṇo bhagavato paccassosi. Bhagavā etadavoca

Santi kho, puṇṇa, cakkhuvieyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā. Taṃ ce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṃ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato uppajjati nandī [nandi (syā. kaṃ.)]. Nandīsamudayā dukkhasamudayo, puṇṇāti vadāmi.

Santi kho, puṇṇa, sotavieyyā saddā ghānavieyyā gandhā jivhāvieyyā rasā kāyavieyyā phoṭṭhabbā manovieyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā. Taṃ ce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṃ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato uppajjati nandī. Nandīsamudayā dukkhasamudayo, puṇṇāti vadāmi.

Santi ca kho, puṇṇa, cakkhuvieyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā. Taṃ ce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṃ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato nandī nirujjhati. Nandīnirodhā dukkhanirodho, puṇṇāti vadāmi.

Santi ca kho, puṇṇa, sotavieyyā saddā ghānavieyyā gandhā jivhāvieyyā rasā kāyavieyyā phoṭṭhabbā manovieyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā. Taṃ ce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṃ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato nandī nirujjhati. Nandīnirodhā dukkhanirodho, puṇṇāti vadāmi.

Iminā ca tvaṃ puṇṇa, mayā saṃkhittena ovādena ovadito katarasmiṃ janapade viharissasīti? Imināhaṃ, bhante, bhagavatā saṃkhittena ovādena ovadito, atthi sunāparanto nāma janapado, tatthāhaṃ viharissāmīti.

395.Evaṃme sutanti puṇṇovādasuttaṃ. Tattha paṭisallānāti ekībhāvā. Taṃ ceti taṃ cakkhuceva rūpaca. Nandīsamudayā dukkhasamudayoti nandiyā taṇhāya samodhānena pacakkhandhadukkhassa samodhānaṃ hoti. Iti chasu dvāresu dukkhaṃ samudayoti dvinnaṃ saccānaṃ vasena vaṭṭaṃ matthakaṃ pāpetvā dassesi. Dutiyanaye nirodho maggoti dvinnaṃ saccānaṃ vasena vivaṭṭaṃ matthakaṃ pāpetvā dassesi. Iminā ca tvaṃ puṇṇāti pāṭiyekko anusandhi. Evaṃ tāva vaṭṭavivaṭṭavasena desanaṃ arahatte pakkhipitvā idāni puṇṇattheraṃ sattasu ṭhānesu sīhanādaṃ nadāpetuṃ iminā ca tvantiādimāha.

395. Như vầy ti nghe.

Một thời, Thế Tn ở Savatthi (X-vệ), Jetavana (Kỳ-đ-Lm), tại tịnh x ng Anathapindika (Cấp C ộc).

Rồi Tn giả Punna (Ph-lu-na), vo buổi chiều, từ Thiền tịnh độc cư đứng dậy, đi đến Thế Tn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tn rồi ngồi xuống một bn. Ngồi xuống một bn, Tn giả Punna bạch Thế Tn:

-- Bạch Thế Tn, tốt lnh thay nếu Thế Tn gio giới với lời gio giới vắn tắt cho con, để con c thể, sau khi nghe Thế Tn, sống một mnh, nhn tịnh, khng phng dật, nhiệt tm, tinh cần.

-- Vậy ny Punna, hy nghe v suy nghiệm kỹ, Ta sẽ giảng.

-- Thưa vng, bạch Thế Tn.

Tn giả Punna vng đp Thế Tn. Thế Tn ni như sau:

-- Ny Punna, c những sắc do mắt nhận thức, khả i, khả hỷ, khả lạc, khả , lin hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo hoan hỷ tn thưởng, chấp thủ v an tr trong ấy, thời do hoan hỷ tn thưởng, chấp thủ v an tr, dục hỷ sanh; v ny Punna, Ta ni rằng, từ sự tập khởi của dục hỷ, l sự tập khởi của khổ. Ny Punna, c những tiếng do tai nhận thức; c những hương do mũi nhận thức; c những vị do lưỡi nhận thức; c những cảm xc do thn nhận thức; c những php do nhận thức; khả i, khả hỷ, khả lạc, khả lin hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo hoan hỷ, tn thưởng, chấp thủ v an tr trong ấy, thời do hoan hỷ, tn thưởng, chấp thủ v an tr tham đắm, dục hỷ sanh; v ny Punna. Ta ni rằng, từ sự tập khởi của dục hỷ, l sự tập khởi của khổ.

Ny Punna, c những sắc do mắt nhận thức, khả i, khả lạc, khả hỷ, khả , lin hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo khng hoan hỷ, khng tn thưởng, khng chấp thủ v an tr, thời dục hỷ diệt. Ny Punna, Ta ni rằng, từ sự diệt tận dục hỷ l sự diệt tận đau khổ. Ny Punna, c những tiếng do tai nhận thức; c những hương do mũi nhận thức; c những vị do lưỡi nhận thức; c những cảm xc do thn nhận thức; c những php do nhận thức, khả i, khả hỷ, khả lạc, khả , lin hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo khng hoan hỷ, khng tn thưởng, khng chấp thủ v an tr, thời dục hỷ diệt. Ny Punna, Ta ni rằng, từ sự diệt tận dục hỷ l sự diệt tận đau khổ.

Ny Punna, ng sẽ sống ở quốc độ no, nay ng đ được Ta gio giới với lời gio giới vắn tắt?

-- Bạch Thế Tn, nay con đ được Thế Tn gio giới với lời gio giới vắn tắt, c một quốc độ tn l Sunaparanta (Ty Phương Du-na Quốc), con sẽ sống tại đấy.

 

 

396. Caṇḍā kho, puṇṇa, sunāparantakā manussā; pharusā kho, puṇṇa, sunāparantakā manussā. Sace taṃ, puṇṇa, sunāparantakā manussā akkosissanti paribhāsissanti, tattha te, puṇṇa, kinti bhavissatīti? Sace maṃ, bhante, sunāparantakā manussā akkosissanti paribhāsissanti, tattha me evaṃ bhavissati bhaddakā [bhadrakā (ka.)] vatime sunāparantakā manussā, subhaddakā vatime sunāparantakā manussā, yaṃ me nayime pāṇinā pahāraṃ dentīti. Evamettha [evammettha (?)], bhagavā, bhavissati; evamettha, sugata, bhavissatīti.

Sace pana te, puṇṇa, sunāparantakā manussā pāṇinā pahāraṃ dassanti, tattha pana te, puṇṇa, kinti bhavissatīti? Sace me, bhante, sunāparantakā manussā pāṇinā pahāraṃ dassanti, tattha me evaṃ bhavissati bhaddakā vatime sunāparantakā manussā, subhaddakā vatime sunāparantakā manussā, yaṃ me nayime leḍḍunā pahāraṃ dentīti. Evamettha, bhagavā, bhavissati; evamettha, sugata, bhavissatīti.

Sace pana te, puṇṇa, sunāparantakā manussā leḍḍunā pahāraṃ dassanti, tattha pana te, puṇṇa, kinti bhavissatīti? Sace me, bhante, sunāparantakā manussā leḍḍunā pahāraṃ dassanti, tattha me evaṃ bhavissati bhaddakā vatime sunāparantakā manussā, subhaddakā vatime sunāparantakā manussā, yaṃ me nayime daṇḍena pahāraṃ dentīti. Evamettha, bhagavā, bhavissati; evamettha, sugata, bhavissatīti.

Sace pana te, puṇṇa, sunāparantakā manussā daṇḍena pahāraṃ dassanti, tattha pana te, puṇṇa, kinti bhavissatīti? Sace me, bhante, sunāparantakā manussā daṇḍena pahāraṃ dassanti, tattha me evaṃ bhavissati bhaddakā vatime sunāparantakā manussā, subhaddakā vatime sunāparantakā manussā, yaṃ me nayime satthena pahāraṃ dentīti. Evamettha, bhagavā, bhavissati; evamettha, sugata, bhavissatīti.

Sace pana te, puṇṇa, sunāparantakā manussā satthena pahāraṃ dassanti, tattha pana te, puṇṇa, kinti bhavissatīti? Sace me, bhante, sunāparantakā manussā satthena pahāraṃ dassanti, tattha me evaṃ bhavissati bhaddakā vatime sunāparantakā manussā, subhaddakā vatime sunāparantakā manussā, yaṃ maṃ [yaṃ me (sī. pī. ka.)] nayime tiṇhena satthena jīvitā voropentīti. Evamettha, bhagavā, bhavissati; evamettha, sugata, bhavissatīti.

Sace pana taṃ, puṇṇa, sunāparantakā manussā tiṇhena satthena jīvitā voropessanti, tattha pana te, puṇṇa, kinti bhavissatīti? Sace maṃ, bhante, sunāparantakā manussā tiṇhena satthena jīvitā voropessanti, tattha me evaṃ bhavissati santi kho bhagavato sāvakā kāye ca jīvite ca aṭṭīyamānā harāyamānā jigucchamānā satthahārakaṃ pariyesanti. Taṃ me idaṃ apariyiṭṭhaṃyeva satthahārakaṃ laddhanti. Evamettha, bhagavā, bhavissati; evamettha, sugata, bhavissatīti. Sādhu, sādhu, puṇṇa! Sakkhissasi kho tvaṃ, puṇṇa, iminā damūpasamena samannāgato sunāparantasmiṃ janapade viharituṃ. Yassadāni tvaṃ, puṇṇa, kālaṃ maasīti.

396.Caṇḍāti duṭṭhā kibbisā. Pharusāti kakkhaḷā. Akkosissantīti dasahi akkosavatthūhi akkosissanti. Paribhāsissantīti kiṃ samaṇo nāma tvaṃ, idaca idaca te karissāmāti tajjessanti. Evametthāti evaṃ mayhaṃ ettha bhavissati.

Daṇḍenāti catuhatthena daṇḍena vā ghaṭikamuggarena vā. Satthenāti ekatodhārādinā. Satthahārakaṃ pariyesantīti jīvitahārakaṃ satthaṃ pariyesanti. Idaṃ thero tatiyapārājikavatthusmiṃ asubhakathaṃ sutvā attabhāvena jigucchantānaṃ bhikkhūnaṃ satthahārakapariyesanaṃ sandhāyāha. Damūpasamenāti ettha damoti indriyasaṃvarādīnaṃ etaṃ nāmaṃ. Saccena danto damasā upeto, vedantagū vusitabrahmacariyoti (saṃ. ni. 1.195; su. ni. 467) ettha hi indriyasaṃvaro damoti vutto. Yadi saccā damā cāgā, khantyā bhiyyodha vijjatīti (saṃ. ni. 1.246; su. ni. 191) ettha paā damoti vutto. Dānena damena saṃyamena saccavajjenāti (dī. ni. 1.166; ma. ni. 2.226) ettha uposathakammaṃ damoti vuttaṃ. Imasmiṃ pana sutte khanti damoti veditabbā. Upasamoti tasseva vevacanaṃ.

396. -- Ny Punna, người nước Sunaparanta l hung bạo. Ny Punna, người nước Sunaparanta l th c. Ny Punna, nếu người nước Sunaparanta mắng nhiếc ng, nhục mạ ng, thời ny Punna, tại đấy ng sẽ như thế no?

-- Bạch Thế Tn, nếu người nước Sunaparanta mắng nhiếc con, nhục mạ con, thời tại đấy, con sẽ nghĩ như sau: "Thật l hiền thiện, người nước Sunaparanta ny! Thật l ch thiện, người nước Sunaparanta ny! V rằng họ khng lấy tay đnh đập ta". Bạch Thế Tn, tại đấy con sẽ nghĩ như vậy. Bạch Thiện Thệ, tại đấy con sẽ nghĩ như vậy.

-- Nhưng ny Punna, nếu cc người nước Sunaparanta lấy tay đnh đập ng, thời ny Punna, tại đấy ng sẽ nghĩ như thế no?

-- Bạch Thế Tn, nếu cc người nước Sunaparanta lấy tay đnh đập con; thời tại đấy, con sẽ nghĩ như sau: ""Thật l thiện, người nước Sunaparanta ny! Thật l ch thiện, người nước Sunaparanta ny! V rằng họ khng lấy cc cục đất nm đnh ta". Bạch Thế Tn, tại đấy con sẽ nghĩ như vậy! Bạch Thiện Thệ, tại đấy con sẽ nghĩ như vậy.

-- Nhưng ny Punna, nếu cc người nước Sunapa ranta lấy cc cục đất nm đnh ng, thời ny Punna, tại đấy ng sẽ nghĩ thế no?

-- Bạch Thế Tn, nếu cc người nước Sunaparanta lấy cục đất nm đnh con; thời tại đấy, con sẽ nghĩ như sau: "Thật l hiền thiện, cc người nước Sunaparanta! Thật l ch thiện, cc người nước Sunaparanta! V rằng họ khng lấy gậy đnh đập ta". Bạch Thế Tn, tại đấy con sẽ nghĩ như vậy. Bạch Thiện Thệ, tại đấy con sẽ nghĩ như vậy.

-- Nhưng ny Punna, nếu cc người nước Sunaparanta lấy gậy đnh đập ng, thời ny Punna, tại đấy ng nghĩ thế no?

-- Bạch Thế Tn, nếu cc người nước Sunaparanta lấy gậy đnh đập con; thời tại đấy, con sẽ nghĩ như sau: "Thật l hiền thiện, cc người nước Sunaparanta! Thật l ch thiện, cc người nước Sunaparanta! V rằng họ khng lấy dao đnh đập ta". Bạch Thế Tn, tại đấy con sẽ nghĩ như vậy. Bạch Thiện Thệ, tại đấy con sẽ nghĩ như vậy.

-- Nhưng ny Punna, nếu cc người nước Sunapa ranta lấy dao đnh đập ng, thời ny Punna, tại đấy ng nghĩ thế no?

-- Bạch Thế Tn, nếu cc người nước Sunaparanta lấy dao đnh đập con; thời tại đấy, con sẽ nghĩ như sau: "Thật l hiền thiện, cc người nước Sunaparanta! Thật l ch thiện, cc người nước Sunaparanta! V rằng họ khng lấy dao sắc bn đoạt hại mạng ta". Bạch Thế Tn, tại đấy con sẽ nghĩ như vậy. Bạch Thiện Thệ, tại đấy con sẽ nghĩ như vậy.

-- Nhưng ny Punna, nếu cc người nước Sunaparanta lấy dao sắc bn đoạt hại mạng ng, thời ny Punna, tại đấy ng nghĩ thế no?

-- -Bạch Thế Tn, nếu cc người nước Sunapa ranta sẽ lấy dao sắc bn đoạt hại mạng con; thời tại đấy con sẽ nghĩ như sau: "C những đệ tử của Thế Tn, ưu phiền v nhm chn thn thể v sinh mạng đi tm con dao (để tự st). Nay ta khỏi cần đi tm đ được con dao ấy". Bạch Thế Tn, tại đấy con sẽ nghĩ như vậy. Bạch Thiện Thệ, tại đấy, con sẽ nghĩ như vậy.

-- Lnh thay, lnh thay, ny Punna! Ny Punna, ng c thể sống trong nước Sunaparanta, khi ng c được đầy đủ sự nhiếp phục v an tịnh ny. Ny Punna, ng nay hy lm những g ng nghĩ l hợp thời.

397. Atha kho āyasmā puṇṇo bhagavato bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṃ abhivādetvā padakkhiṇaṃ katvā senāsanaṃ saṃsāmetvā pattacīvaramādāya yena sunāparanto janapado tena cārikaṃ pakkāmi. Anupubbena cārikaṃ caramāno yena sunāparanto janapado tadavasari. Tatra sudaṃ āyasmā puṇṇo sunāparantasmiṃ janapade viharati. Atha kho āyasmā puṇṇo tenevantaravassena pacamattāni upāsakasatāni paṭivedesi [paṭipādesi (sī. pī.), paṭidesesi (syā. kaṃ.)], tenevantaravassena pacamattāni upāsikasatāni paṭivedesi, tenevantaravassena tisso vijjā sacchākāsi. Atha kho āyasmā puṇṇo aparena samayena parinibbāyi.

Atha kho sambahulā bhikkhū yena bhagavā tenupasaṅkamiṃsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu. Ekamantaṃ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṃ etadavocuṃ yo so, bhante, puṇṇo nāma kulaputto bhagavatā saṃkhittena ovādena ovadito so kālaṅkato. Tassa kā gati, ko abhisamparāyoti? Paṇḍito, bhikkhave, puṇṇo kulaputto paccapādi [saccavādī dhammavādī (ka.)] dhammassānudhammaṃ, na ca maṃ dhammādhikaraṇaṃ viheṭhesi. Parinibbuto, bhikkhave, puṇṇo kulaputtoti.

Idamavoca bhagavā. Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti.

Puṇṇovādasuttaṃ niṭṭhitaṃ tatiyaṃ.

397.Atha kho āyasmā puṇṇoti ko panesa puṇṇo, kasmā panettha gantukāmo ahosīti . Sunāparantavāsiko eva eso, sāvatthiyaṃ pana asappāyavihāraṃ sallakkhetvā tattha gantukāmo ahosi.

Tatrāyaṃ anupubbikathā sunāparantaraṭṭhe kira ekasmiṃ vāṇijakagāme ete dve bhātaro. Tesu kadāci jeṭṭho paca sakaṭasatāni gahetvā janapadaṃ gantvā bhaṇḍaṃ āharati, kadāci kaniṭṭho. Imasmiṃ pana samaye kaniṭṭhaṃ ghare ṭhapetvā jeṭṭhabhātiko paca sakaṭasatāni gahetvā janapadacārikaṃ caranto anupubbena sāvatthiṃ patvā jetavanassa nātidūre sakaṭasatthaṃ nivāsetvā bhuttapātarāso parijanaparivuto phāsukaṭṭhāne nisīdi.

Tena ca samayena sāvatthivāsino bhuttapātarāsā uposathaṅgāni adhiṭṭhāya suddhuttarāsaṅgā gandhapupphādihatthā yena buddho yena dhammo yena saṅgho, tanninnā tappoṇā tappābbhārā hutvā dakkhiṇadvārena nikkhamitvā jetavanaṃ gacchanti. So te disvā kahaṃ ime gacchantiti ekamanussaṃ pucchi. Kiṃ tvaṃ ayyo na jānāsi, loke buddhadhammasaṅgharatanāni nāma uppannāni, iccesa mahājano satthu santike dhammakathaṃ sotuṃ gacchatīti. Tassa buddhoti vacanaṃ chavicammādīni chinditvā aṭṭhimijaṃ āhacca aṭṭhāsi. Atha attano parijanaparivuto tāya parisāya saddhiṃ vihāraṃ gantvā satthu madhurassarena dhammaṃ desentassa parisapariyante ṭhito dhammaṃ sutvā pabbajjāya cittaṃ uppādesi. Atha tathāgatena kālaṃ viditvā parisāya uyyojitāya satthāraṃ upasaṅkamitvā vanditvā svātanāya nimantetvā dutiyadivase maṇḍapaṃ kāretvā āsanāni paapetvā buddhappamukhassa saṅghassa mahādānaṃ datvā bhuttapātarāso uposathaṅgāni adhiṭṭhāya bhaṇḍāgārikaṃ pakkosāpetvā, ettakaṃ bhaṇḍaṃ vissajjitaṃ, ettakaṃ na vissajjitanti sabbaṃ ācikkhitvā imaṃ sāpateyyaṃ mayhaṃ kaniṭṭhassa dehīti sabbaṃ niyyātetvā satthu santike pabbajitvā kammaṭṭhānaparāyaṇo ahosi.

Athassa kammaṭṭhānaṃ manasikarontassa kammaṭṭhānaṃ na upaṭṭhāti. Tato cintesi ayaṃ janapado mayhaṃ asappāyo, yaṃnūnāhaṃ satthu santike kammaṭṭhānaṃ gahetvā sakaṭṭhānameva gaccheyyanti. Atha pubbaṇhasamaye piṇḍāya caritvā sāyanhasamaye paṭisallānā vuṭṭhahitvā bhagavantaṃ upasaṅkamitvā kammaṭṭhānaṃ kathāpetvā satta sīhanāde naditvā pakkāmi. Tena vuttaṃ atha kho āyasmā puṇṇope viharatīti.

Kattha panāyaṃ vihāsīti? Catūsu ṭhānesu vihāsi, sunāparantaraṭṭhaṃ tāva pavisitvā ajjuhatthapabbate nāma pavisitvā vāṇijagāmaṃ piṇḍāya pāvisi. Atha naṃ kaniṭṭhabhātā sajānitvā bhikkhaṃ datvā, bhante, aattha agantvā idheva vasathāti paṭiaṃ kāretvā tattheva vasāpesi.

Tato samuddagirivihāraṃ nāma agamāsi. Tattha ayakantapāsāṇehi paricchinditvā katacaṅkamo atthi, taṃ koci caṅkamituṃ samattho nāma natthi. Tattha samuddavīciyo āgantvā ayakantapāsāṇesu paharitvā mahāsaddaṃ karonti. Theronaṃ kammaṭṭhānaṃ manasikarontānaṃ phāsuvihāro hotūti samuddaṃ nissaddaṃ katvā adhiṭṭhāsi.

Tato mātulagiriṃ nāma agamāsi. Tattha sakuṇasaṅgho ussanno, rattica divā ca saddo ekābaddhova hoti, thero imaṃ ṭhānaṃ aphāsukanti tato makulakārāmavihāraṃ nāma gato. So vāṇijagāmassa nātidūro naccāsanno gamanāgamanasampanno vivitto appasaddo. Thero imaṃ ṭhānaṃ phāsukanti tattha rattiṭṭhānadivāṭṭhānacaṅkamanādīni kāretvā vassaṃ upagacchi. Evaṃ catūsu ṭhānesu vihāsi.

Athekadivasaṃ tasmiṃyeva antovasse paca vāṇijasatāni parasamuddaṃ gacchāmāti nāvāya bhaṇḍaṃ pakkhipiṃsu. Nāvārohanadivase therassa kaniṭṭhabhātā theraṃ bhojetvā therassa santike sikkhāpadāni gahetvā vanditvā gacchanto, bhante, mahāsamuddo nāma appameyyo anekantarāyo, amhe āvajjeyyāthāti vatvā nāvaṃ āruhi. Nāvā uttamajavena gacchamānā aataraṃ dīpakaṃ pāpuṇi. Manussā pātarāsaṃ karissāmāti dīpake otiṇṇā. Tasmiṃ dīpe aaṃ kici natthi, candanavanameva ahosi.

Atheko vāsiyā rukkhaṃ ākoṭetvā lohitacandanabhāvaṃ atvā āha bho mayaṃ lābhatthāya parasamuddaṃ gacchāma, ito ca uttari lābho nāma natthi, caturaṅgulamattā ghaṭikā satasahassaṃ agghati, hāretabbakayuttaṃ bhaṇḍaṃ hāretvā candanassa pūremāti. Te tathā kariṃsu. Candanavane adhivatthā amanussā kujjhitvā imehi amhākaṃ candanavanaṃ nāsitaṃ, ghātessāma neti cintetvā idheva ghātitesu sabbaṃ vanaṃ ekaṃ kuṇapaṃ bhavissati, samuddamajjhe nesaṃ nāvaṃ osīdessāmāti āhaṃsu. Atha tesaṃ nāvaṃ āruyha muhuttaṃ gatakāleyeva uppādikaṃ uṭṭhapetvā sayampi te amanussā bhayānakāni rūpāni dassayiṃsu. Bhītā manussā attano attano devatā namassanti. Therassa kaniṭṭho cūḷapuṇṇakuṭumbiko mayhaṃ bhātā avassayo hotūti therassa namassamāno aṭṭhāsi.

Theropi kira tasmiṃyeva khaṇe āvajjitvā tesaṃ byasanuppattiṃ atvā vehāsaṃ uppatitvā sammukhe aṭṭhāsi. Amanussā theraṃ disvā ayyo puṇṇatthero etīti pakkamiṃsu, uppādikaṃ sannisīdi. Thero mā bhāyathāti te assāsetvā kahaṃ gantukāmatthāti pucchi. Bhante, amhākaṃ sakaṭṭhānameva gacchāmāti. Thero nāvaṃ phale akkamitvā etesaṃ icchitaṭṭhānaṃ gacchatūti adhiṭṭhāsi. Vāṇijā sakaṭṭhānaṃ gantvā taṃ pavattiṃ puttadārassa ārocetvā etha theraṃ saraṇaṃ gacchāmāti pacasatā attano pacamātugāmasatehi saddhiṃ tīsu saraṇesu patiṭṭhāya upāsakattaṃ paṭivedesuṃ. Tato nāvāya bhaṇḍaṃ otāretvā therassa ekaṃ koṭṭhāsaṃ katvā ayaṃ, bhante, tumhākaṃ koṭṭhāsoti āhaṃsu. Thero mayhaṃ visuṃ koṭṭhāsakiccaṃ natthi, satthā pana tumhehi diṭṭhapubboti. Na diṭṭhapubbo, bhanteti. Tena hi iminā satthu maṇḍalamāḷaṃ karotha, evaṃ satthāraṃ passissathāti. Te sādhu, bhanteti tena ca koṭṭhāsena attano ca koṭṭhāsehi maṇḍalamāḷaṃ kātuṃ ārabhiṃsu.

Satthāpi kira āraddhakālato paṭṭhāya paribhogaṃ akāsi. Ārakkhamanussā rattiṃ obhāsaṃ disvā mahesakkhā devatā atthīti saaṃ kariṃsu. Upāsakā maṇḍalamāḷaca bhikkhusaṅghassa ca senāsanāni niṭṭhapetvā dānasambhāraṃ sajjetvā kataṃ, bhante, amhehi attano kiccaṃ, satthāraṃ pakkosathāti therassa ārocesuṃ. Thero sāyanhasamaye iddhiyā sāvatthiṃ patvā, bhante, vāṇijagāmavāsino tumhe daṭṭhukāmā, tesaṃ anukampaṃ karothāti bhagavantaṃ yāci. Bhagavā adhivāsesi. Thero bhagavato adhivāsanaṃ viditvā sakaṭṭhānameva paccāgato.

Bhagavāpi ānandatheraṃ āmantesi , ānanda, sve sunāparante vāṇijagāme piṇḍāya carissāma, tvaṃ ekūnapacasatānaṃ bhikkhūnaṃ salākaṃ dehīti. Thero sādhu, bhanteti bhikkhusaṅghassa tamatthaṃ ārocetvā nabhacārikā bhikkhū salākaṃ gaṇhantūti āha. Taṃdivasaṃ kuṇḍadhānatthero paṭhamaṃ salākaṃ aggahesi. Vāṇijagāmavāsinopi sve kira satthā āgamissatīti gāmamajjhe maṇḍapaṃ katvā dānaggaṃ sajjayiṃsu. Bhagavā pātova sarīrapaṭijagganaṃ katvā gandhakuṭiṃ pavisitvā phalasamāpattiṃ appetvā nisīdi. Sakkassa paṇḍukambalasilāsanaṃ uṇhaṃ ahosi. So kiṃ idanti āvajjetvā satthu sunāparantagamanaṃ disvā vissakammaṃ āmantesi tāta ajja bhagavā timattāni yojanasatāni piṇḍācāraṃ karissati, paca kūṭāgārasatāni māpetvā jetavanadvārakoṭṭhamatthake gamanasajjāni katvā ṭhapehīti. So tathā akāsi. Bhagavato kūṭāgāraṃ catumukhaṃ ahosi, dvinnaṃ aggasāvakānaṃ dvimukhāni, sesāni ekamukhāni. Satthā gandhakuṭito nikkhamma paṭipāṭiyā ṭhapitakūṭāgāresu dhurakūṭāgāraṃ pāvisi. Dve aggasāvake ādiṃ katvā ekūnapacabhikkhusatānipi kūṭāgāraṃ gantvā nisinnā ahesuṃ. Ekaṃ tucchakūṭāgāraṃ ahosi, pacapi kūṭāgārasatāni ākāse uppatiṃsu.

Satthā saccabandhapabbataṃ nāma patvā kūṭāgāraṃ ākāse ṭhapesi. Tasmiṃ pabbate saccabandho nāma micchādiṭṭhikatāpaso mahājanaṃ micchādiṭṭhiṃ uggaṇhāpento lābhaggayasaggappatto hutvā vasati. Abbhantare cassa antocāṭiyaṃ padīpo viya arahattassa upanissayo jalati. Taṃ disvā dhammamassa kathessāmīti gantvā dhammaṃ desesi. Tāpaso desanāpariyosāne arahattaṃ pāpuṇi, maggenevāssa abhiā āgatā. Ehibhikkhu hutvā iddhimayapattacīvaradharo hutvā kūṭāgāraṃ pāvisi.

Bhagavā kūṭāgāragatehi pacahi bhikkhusatehi saddhiṃ vāṇijagāmaṃ gantvā kūṭāgārāni adissamānāni katvā vāṇijagāmaṃ pāvisi. Vāṇijā buddhappamukhassa bhikkhusaṅghassa mahādānaṃ datvā satthāraṃ makulakārāmaṃ nayiṃsu. Satthā maṇḍalamāḷaṃ pāvisi. Mahājano yāva satthā bhattadarathaṃ paṭipassambheti, tāva pātarāsaṃ katvā uposathaṅgāni samādāya bahuṃ gandhaca pupphaca ādāya dhammassavanatthāya ārāmaṃ paccāgamāsi. Satthā dhammaṃ desesi. Mahājanassa bandhanamokkho jāto, mahantaṃ buddhakolāhalaṃ ahosi.

Satthā mahājanassa saṅgahatthaṃ katipāhaṃ tattheva vasi, aruṇaṃ pana mahāgandhakuṭiyaṃyeva uṭṭhapesi. Tattha katipāhaṃ vasitvā vāṇijagāme piṇḍāya caritvā tvaṃ idheva vasāhīti puṇṇattheraṃ nivattetvā antare nammadānadī nāma atthi, tassā tīraṃ agamāsi. Nammadānāgarājā satthu paccuggamanaṃ katvā nāgabhavanaṃ pavesetvā tiṇṇaṃ ratanānaṃ sakkāraṃ akāsi. Satthā tassa dhammaṃ kathetvā nāgabhavanā nikkhami. So mayhaṃ, bhante, paricaritabbaṃ dethāti yāci, bhagavā nammadānadītīre padacetiyaṃ dassesi. Taṃ vīcīsu āgatāsu pidhīyati, gatāsu vivarīyati, mahāsakkārappattaṃ ahosi. Satthā tato nikkhamma saccabandhapabbataṃ gantvā saccabandhaṃ āha tayā mahājano apāyamagge otārito, tvaṃ idheva vasitvā etesaṃ laddhiṃ vissajjāpetvā nibbānamagge patiṭṭhāpehīti. Sopi paricaritabbaṃ yāci. Satthā ghanapiṭṭhipāsāṇe allamattikapiṇḍamhi lachanaṃ viya padacetiyaṃ dassesi, tato jetavanameva gato. Etamatthaṃ sandhāya tenevantaravassenātiādi vuttaṃ.

Parinibbāyīti anupādisesāya nibbānadhātuyā parinibbāyi. Mahājano therassa satta divasāni sarīrapūjaṃ katvā bahūni gandhakaṭṭhāni samodhānetvā sarīraṃ jhāpetvā dhātuyo ādāya cetiyaṃ akāsi. Sambahulā bhikkhūti therassa āḷāhane ṭhitabhikkhū. Sesaṃ sabbattha uttānamevāti.

Papacasūdaniyā majjhimanikāyaṭṭhakathāya

Puṇṇovādasuttavaṇṇanā niṭṭhitā.

 

397. Rồi Tn giả Punna, sau khi hoan hỷ tn thọ lời Thế Tn dạy, từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ Thế Tn, thn bn hữu hướng về Ngi, dọn dẹp sng tọa, lấy y bt, rồi ra đi, đi đến nước Sunaparanta. Tiếp tục du hnh, Tn giả Punna đi đến nước Sunaparanta. Tại đy, Tn giả Punna sống trong nước Sunaparanta. Rồi Tn giả Punna nội trong ma an cư ma mưa ấy, nhiếp được khoảng năm trăm nam cư sĩ; cũng trong ma an cư ma mưa ấy, nhiếp độ khoảng năm trăm nữ cư sĩ; cũng trong ma an cư ma mưa ấy, chứng được Tam minh. Sau một thời gian, Tn giả Punna mệnh chung.

Rồi một số đng Tỷ-kheo đi đến Thế Tn, sau khi đến đảnh lễ Thế Tn rồi ngồi xuống một bn. Ngồi xuống một bn, cc Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tn:

-- Bạch Thế Tn, Thiện nam tử Punna ấy, sau khi được Thế Tn gio giới với bi gio giới vắn tắt đ mệnh chung. Sanh th của vị ấy l g? ời sau của vị ấy l thế no?

-- Ny cc Tỷ-kheo, Thiện nam tử Punna l bậc Hiền tr. Vị ấy thực hnh php v ty php. Vị ấy khng phiền nhiễu Ta với những cu hỏi về php. Ny cc Tỷ-kheo, Thiện nam tử Punna đ nhập Niết-bn.

Thế Tn thuyết giảng như vậy. Cc Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tn thọ lời Thế Tn dạy.

Ha thượng Thch Minh Chu dịch Việt

  

 

Mục Lục Kinh Trung Bộ Pali -Việt

 

Kinh Trung Bộ

 

 


 


Nguồn: (web Bnh Anson)
Phn đoạn Pali-Việt: Nhị Tường

KINH ĐIỂN 
Home