MAJJHIMANIKĀYA- TRUNG BỘ KINH

 

 

 

CHNH KINH PALI

CH GIẢI PALI

BẢN DỊCH VIỆT

6. Chachakkasuttaṃ

6. Chachakkasuttavaṇṇanā

148. Kinh Su su

420. Evaṃ me sutaṃ ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi bhikkhavoti. Bhadanteti te bhikkhū bhagavato paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca dhammaṃ vo, bhikkhave, desessāmi ādikalyāṇaṃ majjhekalyāṇaṃ pariyosānakalyāṇaṃ sātthaṃ sabyajanaṃ, kevalaparipuṇṇaṃ parisuddhaṃ brahmacariyaṃ pakāsessāmi, yadidaṃ cha chakkāni. Taṃ suṇātha, sādhukaṃ manasi karotha; bhāsissāmīti. Evaṃ, bhanteti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca

Cha ajjhattikāni āyatanāni veditabbāni, cha bāhirāni āyatanāni veditabbāni, cha viāṇakāyā veditabbā, cha phassakāyā veditabbā, cha vedanākāyā veditabbā, cha taṇhākāyā veditabbā.

420.Evaṃme sutanti chachakkasuttaṃ. Tattha ādikalyāṇantiādimhi kalyāṇaṃ bhaddakaṃ niddosaṃ katvā desessāmi. Majjhapariyosānesupi eseva nayo. Iti bhagavā ariyavaṃsaṃ navahi, mahāsatipaṭṭhānaṃ sattahi, mahāassapuraṃ sattahiyeva padehi thomesi. Idaṃ pana suttaṃ navahi padehi thomesi.

Veditabbānīti sahavipassanena maggena jānitabbāni. Manāyatanena tebhūmakacittameva kathitaṃ, dhammāyatanena bahiddhā tebhūmakadhammā ca, manoviāṇena ṭhapetvā dve pacaviāṇāni sesaṃ bāvīsatividhaṃ lokiyavipākacittaṃ. Phassavedanā yathāvuttavipākaviāṇasampayuttāva. Taṇhāti vipākavedanāpaccayā javanakkhaṇe uppannataṇhā.

 

420. Như vầy ti nghe.

Một thời, Thế Tn tr ở Savatthi (X-vệ), Jetavana (Kỳ-đ Lm) tại tinh x ng Anathapindika (Cấp C ộc).

Tại đấy, Thế Tn gọi cc Tỷ-kheo: "Ny cc Tỷ-kheo".

-- "Thưa vng, Bạch Thế Tn". Cc Tỷ-kheo ấy vng đp Thế Tn.

Thế Tn ni như sau:

-- Ny cc Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng php cho cc ng, sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, c nghĩa, c văn. Ta sẽ ni ln Phạm hạnh hon ton vin mn, thanh tịnh, tức l su su. Hy nghe v suy nghiệm kỹ, Ta sẽ giảng.

-- Thưa vng, bạch Thế Tn.

(Tm lược)

Cc vị Tỷ-kheo ấy vng đp Thế Tn. Thế Tn ni như sau:

-- Su nội xứ cần phải được biết. Su ngoại xứ cần phải được biết. Su thức thn cần phải được biết. Su xc thn cần phải được biết. Su thọ thn cần phải được biết. Su i thn cần phải được biết.

421. Cha ajjhattikāni āyatanāni veditabbānīti iti kho panetaṃ vuttaṃ. Kicetaṃ paṭicca vuttaṃ? Cakkhāyatanaṃ, sotāyatanaṃ, ghānāyatanaṃ, jivhāyatanaṃ , kāyāyatanaṃ, manāyatanaṃ. Cha ajjhattikāni āyatanāni veditabbānīti iti yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ paṭicca vuttaṃ. Idaṃ paṭhamaṃ chakkaṃ.

Cha bāhirāni āyatanāni veditabbānīti iti kho panetaṃ vuttaṃ . Kicetaṃ paṭicca vuttaṃ? Rūpāyatanaṃ, saddāyatanaṃ, gandhāyatanaṃ, rasāyatanaṃ, phoṭṭhabbāyatanaṃ, dhammāyatanaṃ. Cha bāhirāni āyatanāni veditabbānīti iti yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ paṭicca vuttaṃ. Idaṃ dutiyaṃ chakkaṃ.

Cha viāṇakāyā veditabbāti iti kho panetaṃ vuttaṃ. Kicetaṃ paṭicca vuttaṃ? Cakkhuca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviāṇaṃ, sotaca paṭicca sadde ca uppajjati sotaviāṇaṃ, ghānaca paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviāṇaṃ, jivhaca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviāṇaṃ, kāyaca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviāṇaṃ, manaca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviāṇaṃ. Cha viāṇakāyā veditabbāti iti yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ paṭicca vuttaṃ. Idaṃ tatiyaṃ chakkaṃ.

Cha phassakāyā veditabbāti iti kho panetaṃ vuttaṃ. Kicetaṃ paṭicca vuttaṃ? Cakkhuca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso; sotaca paṭicca sadde ca uppajjati sotaviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso; ghānaca paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso; jivhaca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso; kāyaca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso; manaca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso. Cha phassakāyā veditabbāti iti yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ paṭicca vuttaṃ. Idaṃ catutthaṃ chakkaṃ.

Cha vedanākāyā veditabbāti iti kho panetaṃ vuttaṃ. Kicetaṃ paṭicca vuttaṃ? Cakkhuca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā; sotaca paṭicca sadde ca uppajjati sotaviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā; ghānaca paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā; jivhaca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā; kāyaca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā; manaca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā. Cha vedanākāyā veditabbāti iti yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ paṭicca vuttaṃ. Idaṃ pacamaṃ chakkaṃ.

Cha taṇhākāyā veditabbāti iti kho panetaṃ vuttaṃ. Kicetaṃ paṭicca vuttaṃ? Cakkhuca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā, vedanāpaccayā taṇhā; sotaca paṭicca sadde ca uppajjati sotaviāṇaṃpe ghānaca paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviāṇaṃ jivhaca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviāṇaṃ kāyaca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviāṇaṃ manaca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā, vedanāpaccayā taṇhā. Cha taṇhākāyā veditabbāti iti yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ paṭicca vuttaṃ. Idaṃ chaṭṭhaṃ chakkaṃ.

 

 

(Liệt k)

421. Khi được ni đến: "Su nội xứ cần phải được biết", do duyn g được ni đến như vậy? Nhn xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, thiệt xứ, thn xứ, xứ. Khi được ni đến: "Su nội xứ cần phải được biết ", chnh do duyn ny được ni đến như vậy. y l su su thứ nhất.

Khi được ni đến: "Su ngoại xứ cần phải được biết", do duyn g được ni đến như vậy? Sắc xứ, thanh xứ, hương xứ, vị xứ, xc xứ, php xứ. Khi được ni đến: "Su ngoại xứ cần phải được biết", chnh do duyn ny được ni đến như vậy. y l su su thứ hai.

Khi được ni đến: "Su thức thn cần phải được biết", do duyn g được ni đến như vậy? Do duyn mắt v do duyn cc sắc, khởi ln nhn thức. Do duyn tai v do duyn cc tiếng, khởi ln nhĩ thức. Do duyn mũi v do duyn cc hương, khởi ln tỷ thức. Do duyn lưỡi v do duyn cc vị, khởi ln thiệt thức. Do duyn thn v do duyn cc xc, khởi ln thn thức. Do duyn v do duyn cc php, khởi ln thức. Khi được ni đến: "Su thức thn cần phải được biết", chnh do duyn ny được ni đến như vậy. y l su su thứ ba.

Khi được ni đến: "Su xc thn cần phải được biết", do duyn g được ni đến như vậy? Do duyn mắt v do duyn cc sắc, khởi ln nhn thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn tai v do duyn cc tiếng, khởi ln nhĩ thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn mũi v do duyn cc hương, khởi ln tỷ thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn lưỡi v do duyn cc vị, khởi ln thiệt thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn thn v do duyn cc xc, khởi ln thn thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn v do duyn cc php, khởi ln thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Khi được ni đến: "Su xc thn cần phải được biết", chnh do duyn ny được ni đến như vậy. y l su su thứ tư.

Khi được ni đến: "Su thọ thn cần phải được biết", do duyn g được ni đến như vậy? Do duyn mắt v do duyn cc sắc, khởi ln nhn thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn xc l thọ. Do duyn tai v do duyn cc tiếng, khởi ln nhĩ thức... Do duyn mũi v do duyn cc hương, khởi ln tỷ thức... Do duyn lưỡi v do duyn cc vị, khởi ln thiệt thức... Do duyn thn v do duyn cc xc, khởi ln thn thức... Do duyn v do duyn cc php, khởi ln thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn xc l thọ. Khi được ni đến: "Su thọ thn cần phải được biết", chnh do duyn ny được ni đến như vậy. y l su su thứ năm.

Khi được ni đến: "Su i thn cần phải được biết", do duyn g được ni đến như vậy? Do duyn mắt v duyn cc sắc, khởi ln nhn thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn xc l thọ. Do duyn thọ l i. Do duyn tai v do duyn cc tiếng, khởi ln nhĩ thức... Do duyn mũi v do duyn cc hương, khởi ln tỷ thức... Do duyn lưỡi v do duyn cc vị, khởi ln thiệt thức... Do duyn thn v do duyn cc xc, khởi ln thn thức... Do duyn v do duyn cc php, khởi ln thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn xc l thọ. Do duyn thọ l i. Khi được ni đến: "Su i thn cần phải được biết", chnh do duyn ny được ni đến như vậy. y l su su thứ su.

 

422. Cakkhu attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Cakkhussa uppādopi vayopi paāyati. Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati cakkhu attāti yo vadeyya. Iti cakkhu anattā.

Rūpā attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Rūpānaṃ uppādopi vayopi paāyati. Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati rūpā attāti yo vadeyya. Iti cakkhu anattā, rūpā anattā.

Cakkhuviāṇaṃ attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Cakkhuviāṇassa uppādopi vayopi paāyati. Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati cakkhuviāṇaṃ attāti yo vadeyya. Iti cakkhu anattā, rūpā anattā, cakkhuviāṇaṃ anattā.

Cakkhusamphasso attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Cakkhusamphassassa uppādopi vayopi paāyati . Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati cakkhusamphasso attāti yo vadeyya. Iti cakkhu anattā, rūpā anattā, cakkhuviāṇaṃ anattā, cakkhusamphasso anattā.

Vedanā attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Vedanāya uppādopi vayopi paāyati. Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati vedanā attāti yo vadeyya. Iti cakkhu anattā, rūpā anattā, cakkhuviāṇaṃ anattā, cakkhusamphasso anattā, vedanā anattā.

Taṇhā attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Taṇhāya uppādopi vayopi paāyati. Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati taṇhā attāti yo vadeyya. Iti cakkhu anattā, rūpā anattā, cakkhuviāṇaṃ anattā, cakkhusamphasso anattā, vedanā anattā, taṇhā anattā.

 

422.Cakkhu attāti pāṭiyekko anusandhi. Heṭṭhā kathitānahi dvinnaṃ saccānaṃ anattabhāvadassanatthaṃ ayaṃ desanā āraddhā. Tattha na upapajjatīti na yujjati. Vetīti vigacchati nirujjhati.

 

(Giảng về v ng)

422. Nếu ai ni rằng: "Mắt l tự ng", như vậy l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của mắt đ được thấy. V rằng sự sanh v sự diệt củ mắt đ được thấy, nn phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu ai ni rằng: "Mắt l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, con mắt l v ng.

Nếu ai ni rằng: "Cc sắc l tự ng", như vậy l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của cc sắc đ được thấy. V rằng sự sanh v sự diệt của cc sắc đ được thấy, nn phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu ai ni rằng: "Cc sắc l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, con mắt l v ng, cc sắc l v ng.

Nếu ai ni rằng: "Nhn thức l tự ng", như vậy l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của nhn thức đ được thấy. V rằng sự sanh v sự diệt của nhn thức đ được thấy, nn phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu ai ni rằng: "Nhn thức l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, con mắt l v ng, cc sắc l v ng, nhn thức l v ng.

Nếu c ai ni rằng: "Nhn xc l tự ng", như vậy l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của nhn xc đ được thấy. V rằng sự sanh v sự diệt của nhn xc đ được thấy, nn phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu ai ni rằng: "Nhn xc l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, con mắt l v ng, cc sắc l v ng, nhn thức l v ng, nhn xc l v ng.

Nếu c ai ni rằng: "Thọ l tự ng", như vậy l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của thọ đ được thấy. V rằng sự sanh v sự diệt của thọ đ được thấy, nn phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu ai ni rằng: "Thọ l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, con mắt l v ng, cc sắc l v ng, nhn thức l v ng, nhn xc l v ng, thọ l v ng.

Nếu c ai ni rằng: "i l tự ng", như vậy l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của i đ được thấy. V rằng sự sanh v sự diệt của i đ được thấy, nn phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu ai ni rằng: "i l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, con mắt l v ng, cc sắc l v ng, nhn thức l v ng, nhn xc l v ng, thọ l v ng, i l v ng.

 

423. Sotaṃ attāti yo vadeyyape ghānaṃ attāti yo vadeyya jivhā attāti yo vadeyya kāyo attāti yo vadeyya mano attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Manassa uppādopi vayopi paāyati. Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati mano attāti yo vadeyya. Iti mano anattā.

Dhammā attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Dhammānaṃ uppādopi vayopi paāyati. Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati dhammā attāti yo vadeyya. Iti mano anattā, dhammā anattā.

Manoviāṇaṃ attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Manoviāṇassa uppādopi vayopi paāyati. Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati manoviāṇaṃ attāti yo vadeyya. Iti mano anattā, dhammā anattā, manoviāṇaṃ anattā.

Manosamphasso attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Manosamphassassa uppādopi vayopi paāyati. Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati manosamphasso attāti yo vadeyya. Iti mano anattā, dhammā anattā, manoviāṇaṃ anattā, manosamphasso anattā.

Vedanā attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Vedanāya uppādopi vayopi paāyati. Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati vedanā attāti yo vadeyya. Iti mano anattā, dhammā anattā, manoviāṇaṃ anattā, manosamphasso anattā, vedanā anattā.

Taṇhā attāti yo vadeyya taṃ na upapajjati. Taṇhāya uppādopi vayopi paāyati. Yassa kho pana uppādopi vayopi paāyati, attā me uppajjati ca veti cāti iccassa evamāgataṃ hoti. Tasmā taṃ na upapajjati taṇhā attāti yo vadeyya. Iti mano anattā, dhammā anattā, manoviāṇaṃ anattā, manosamphasso anattā, vedanā anattā, taṇhā anattā.

 

424.Ayaṃ kho pana, bhikkhaveti ayampi pāṭiyekko anusandhi. Ayahi desanā tiṇṇaṃ gāhānaṃ vasena vaṭṭaṃ dassetuṃ āraddhā. Dukkhaṃ samudayoti dvinnaṃ saccānaṃ vasena vaṭṭaṃ dassetuntipi vadantiyeva. Etaṃ mamātiādīsu taṇhāmānadiṭṭhigāhāva veditabbā. Samanupassatīti gāhattayavasena passati.

Evaṃ vaṭṭaṃ dassetvā idāni tiṇṇaṃ gāhānaṃ paṭipakkhavasena, nirodho maggoti imesaṃ vā dvinnaṃ saccānaṃ vasena vivaṭṭaṃ dassetuṃ ayaṃ kho panātiādimāha. Netaṃ mamātiādīni taṇhādīnaṃ paṭisedhavacanāni. Samanupassatīti aniccaṃ dukkhamanattāti passati.

 

423. Nếu c ai ni rằng: "Tai l tự ng"...; nếu c ai ni rằng: ""Mũi l tự ng"...; nếu c ai ni rằng: "Lưỡi l tự ng"...; nếu c ai ni rằng: "Thn l tự ng"...; nếu c ai ni rằng: " l tự ng", như vậy l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của đ được thấy. V rằng sự sanh v sự diệt của đ được thấy, nn phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu ai ni rằng: " l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, l v ng.

Nếu c ai ni rằng: "Cc php l tự ng", như vậy, l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của cc php đ được thấy. V rằng sự sanh v sự diệt của cc php đ được thấy, nn phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu ai ni rằng: "Cc php l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, l v ng, cc php l v ng. Nếu c ai ni rằng: " thức l tự ng", như vậy l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của thức đ được thấy. V rằng sự sanh v sự diệt của thức đ được thấy, nn phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu ai ni rằng: " thức l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, l v ng, cc php l v ng, thức l v ng.

Nếu c ai ni rằng: " xc l tự ng ", như vậy l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của xc đ được thấy. V rằng sự sanh v sự diệt của xc đ được thấy, nn phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu c ai ni rằng: " xc l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, l v ng, cc php l v ng, thức l v ng, xc l v ng.

Nếu c ai ni rằng: "Thọ l tự ng", như vậy l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của thọ đ dược thấy. V rằng sự sanh v sự diệt của thọ đ được thấy, nn đưa phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu c ai ni rằng: "Thọ l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, l v ng, cc php l v ng, thức l v ng, xc l v ng, thọ l v ng.

Nếu c ai ni rằng: "i l tự ng", như vậy l khng hợp l. Sự sanh v sự diệt của i đ được thấy. V rằng sự sanh v sự diệt của i đ được thấy, nn phải đưa đến kết luận: "Tự ng sanh v diệt ở nơi ti". Do vậy, nếu c ai ni rằng: "i l tự ng", như vậy l khng hợp l. Như vậy, l v ng, cc php l v ng, thức l v ng, xc l v ng, thọ l v ng, i l v ng.

 

 

424. Ayaṃ kho pana, bhikkhave, sakkāyasamudayagāminī paṭipadā cakkhuṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassati; rūpe etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassati; cakkhuviāṇaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassati; cakkhusamphassaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassati; vedanaṃ etaṃ mama , esohamasmi, eso me attāti samanupassati; taṇhaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassati; sotaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassatipe ghānaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassatipe jivhaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassatipe kāyaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassatipe manaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassati, dhamme etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassati, manoviāṇaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassati, manosamphassaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassati, vedanaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassati, taṇhaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti samanupassati.

Ayaṃ kho pana, bhikkhave, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā cakkhuṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati. Rūpe netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati. Cakkhuviāṇaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati. Cakkhusamphassaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati. Vedanaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati. Taṇhaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati. Sotaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassatipe ghānaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati jivhaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati kāyaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati manaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati. Dhamme netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati. Manoviāṇaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati. Manosamphassaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati. Vedanaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati. Taṇhaṃ netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attāti samanupassati.

 

 

(Nguồn gốc v đoạn diệt thn kiến)

424. Ny cc Tỷ-kheo, nhưng đy l con đường đưa đến sự tập khởi của thn kiến. Ai qun mắt l: "Ci ny l của ti, ci ny l ti, ci ny l tự ng của ti". Ai qun cc sắc... Ai qun nhn thức... Ai qun nhn xc... Ai qun thọ... Ai qun i... Ai qun tai... Ai qun mũi... Ai qun lưỡi... Ai qun thn... Ai qun ... Ai qun cc php... Ai qun thức... Ai qun xc... Ai qun i: "Ci ny l của ti, ci ny l ti, ci ny l tự ng của ti".

Nhưng ny cc Tỷ-kheo, đy l con đường đưa đến sự đoạn diệt của thn kiến. Ai qun mắt: ""Ci ny khng phải l của ti, ci ny khng phải l ti, ci ny khng phải l tự ng của ti". Ai qun sắc... Ai qun nhn thức... Ai qun nhn xc... Ai qun thọ... Ai qun i... Ai qun tai... Ai qun mũi... Ai qun lưỡi... Ai qun thn... Ai qun ... Ai qun cc php... Ai qun thức... Ai qun xc... Ai qun thọ... Ai qun i: "Ci ny khng phải của ti, ci ny khng phải l ti, ci ny khng phải tự ng của ti".

 

425. Cakkhuca, bhikkhave, paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā. So sukhāya vedanāya phuṭṭho samāno abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati. Tassa rāgānusayo anuseti. Dukkhāya vedanāya phuṭṭho samāno socati kilamati paridevati urattāḷiṃ kandati sammohaṃ āpajjati. Tassa paṭighānusayo anuseti. Adukkhamasukhāya vedanāya phuṭṭho samāno tassā vedanāya samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca yathābhūtaṃ nappajānāti. Tassa avijjānusayo anuseti. So vata, bhikkhave, sukhāya vedanāya rāgānusayaṃ appahāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayaṃ appaṭivinodetvā adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayaṃ asamūhanitvā avijjaṃ appahāya vijjaṃ anuppādetvā diṭṭheva dhamme dukkhassantakaro bhavissatīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati.

Sotaca, bhikkhave, paṭicca sadde ca uppajjati sotaviāṇaṃpe ghānaca, bhikkhave, paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviāṇaṃpe jivhaca, bhikkhave, paṭicca rase ca uppajjati jivhāviāṇaṃpe kāyaca, bhikkhave, paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviāṇaṃpe manaca, bhikkhave, paṭicca dhamme ca uppajjati manoviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā. So sukhāya vedanāya phuṭṭho samāno abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati. Tassa rāgānusayo anuseti. Dukkhāya vedanāya phuṭṭho samāno socati kilamati paridevati urattāḷiṃ kandati sammohaṃ āpajjati. Tassa paṭighānusayo anuseti. Adukkhamasukhāya vedanāya phuṭṭho samāno tassā vedanāya samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca yathābhūtaṃ nappajānāti. Tassa avijjānusayo anuseti. So vata, bhikkhave, sukhāya vedanāya rāgānusayaṃ appahāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayaṃ appaṭivinodetvā adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayaṃ asamūhanitvā avijjaṃ appahāya vijjaṃ anuppādetvā diṭṭheva dhamme dukkhassantakaro bhavissatīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati.

 

425. Evaṃ vivaṭṭaṃ dassetvā idāni tiṇṇaṃ anusayānaṃ vasena puna vaṭṭaṃ dassetuṃ cakkhuca, bhikkhavetiādimāha. Tattha abhinandatītiādīni taṇhādiṭṭhivaseneva vuttāni. Anusetīti appahīno hoti. Dukkhassāti vaṭṭadukkhakilesadukkhassa.

 

(Ba độc ty min)

425. Ny cc Tỷ-kheo, do duyn mắt v do duyn cc sắc, khởi ln nhn thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn xc, khởi ln lạc thọ, khổ thọ hay bất khổ bất lạc thọ. Vị ấy do cảm xc lạc thọ, m hoan hỷ, tn thn, tr ở i trước; tham ty min của vị ấy ty tăng. Vị ấy do cảm xc khổ thọ, m sầu muộn, than van, than khc, đập ngực, rơi vo bất tỉnh; sn ty min của vị ấy ty tăng. Vị ấy do cảm xc bất khổ bất lạc thọ, m khng như thật biết sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm v sự xuất ly khỏi cảm thọ ấy; v minh ty min của vị ấy ty tăng. Ny cc Tỷ-kheo, vị ấy chnh do khng đoạn tận tham ty min đối với lạc thọ, do khng tẩy trừ sn ty min đối với khổ thọ, do khng nhổ ln v minh ty min đối với bất khổ bất lạc thọ, khng đoạn tận v minh, khng lm cho minh khởi ln, c thể ngay trong hiện tại l người chấm dứt đau khổ, sự kiện như vậy khng xảy ra.

Ny cc Tỷ-kheo, do duyn tai v do duyn cc tiếng, khởi ln nhĩ thức... Ny cc Tỷ-kheo, do duyn mũi v do duyn cc hương, khởi ln tỷ thức... Ny cc Tỷ-kheo, do duyn lưỡi v do duyn cc vị, khởi ln thiệt thức... Ny cc Tỷ-kheo, do duyn thn v do duyn cc xc, khởi ln thn thức... Ny cc Tỷ-kheo, do duyn v do duyn cc php, khởi ln thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn xc, khởi ln lạc thọ, khổ thọ, hay bất khổ bất lạc thọ. Vị ấy do cảm xc lạc thọ, m hoan hỷ, tn thn, tr ở i trước; tham ty min của vị ấy ty tăng. Vị ấy do cảm xc khổ thọ m sầu muốn, than van, than khc, đập ngực, rơi vo bất tỉnh; sn ty min của vị ấy ty tăng. Vị ấy do cảm xc bất khổ bất lạc thọ, m khng như thật biết sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm v sự xuất ly khỏi cảm thọ ấy; v minh ty min của vị ấy ty tăng. Ny cc Tỷ-kheo, vị ấy chnh do khng đoạn tận tham ty min đối với lạc thọ, do khng tẩy trừ sn ty min đối với khổ thọ, do khng nhổ ln v minh ty min đối với bất khổ bất lạc thọ, khng đoạn tận v minh, khng lm cho minh khởi ln, c thể ngay trong hiện tại l người chấm dứt đau khổ, sự kiện như vậy khng xảy ra.

 

426. Cakkhuca , bhikkhave, paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā. So sukhāya vedanāya phuṭṭho samāno nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati. Tassa rāgānusayo nānuseti. Dukkhāya vedanāya phuṭṭho samāno na socati na kilamati paridevati na urattāḷiṃ kandati na sammohaṃ āpajjati. Tassa paṭighānusayo nānuseti. Adukkhamasukhāya vedanāya phuṭṭho samāno tassā vedanāya samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca yathābhūtaṃ pajānāti. Tassa avijjānusayo nānuseti. So vata, bhikkhave, sukhāya vedanāya rāgānusayaṃ pahāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayaṃ paṭivinodetvā adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayaṃ samūhanitvā avijjaṃ pahāya vijjaṃ uppādetvā diṭṭheva dhamme dukkhassantakaro bhavissatīti ṭhānametaṃ vijjati.

Sotaca, bhikkhave, paṭicca sadde ca uppajjati sotaviāṇaṃpe.

Ghānaca, bhikkhave, paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviāṇaṃpe.

Jivhaca, bhikkhave, paṭicca rase ca uppajjati jivhāviāṇaṃpe .

Kāyaca, bhikkhave, paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviāṇaṃpe.

Manaca, bhikkhave, paṭicca dhamme ca uppajjati manoviāṇaṃ tiṇṇaṃ saṅgati phasso, phassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā. So sukhāya vedanāya phuṭṭho samāno nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati. Tassa rāgānusayo nānuseti. Dukkhāya vedanāya phuṭṭho samāno na socati na kilamati na paridevati na urattāḷiṃ kandati na sammohaṃ āpajjati. Tassa paṭighānusayo nānuseti. Adukkhamasukhāya vedanāya phuṭṭho samāno tassā vedanāya samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca yathābhūtaṃ pajānāti. Tassa avijjānusayo nānuseti. So vata, bhikkhave, sukhāya vedanāya rāgānusayaṃ pahāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayaṃ paṭivinodetvā adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayaṃ samūhanitvā avijjaṃ pahāya vijjaṃ uppādetvā diṭṭheva dhamme dukkhassantakaro bhavissatīti ṭhānametaṃ vijjati.

426. Evaṃ tiṇṇaṃ anusayānaṃ vasena vaṭṭaṃ kathetvā idāni tesaṃ paṭikkhepavasena vivaṭṭaṃ dassento puna cakkhucātiādimāha. Avijjaṃ pahāyāti vaṭṭamūlikaṃ avijjaṃ pajahitvā. Vijjanti arahattamaggavijjaṃ uppādetvā.

 

(oạn tận ba độc)

426. Ny cc Tỷ-kheo, do duyn mắt v do duyn cc sắc, khởi ln nhn thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn xc, khởi ln lạc thọ, khổ thọ hay bất khổ bất lạc thọ. Vị ấy cảm xc lạc thọ, m khng hoan hỷ, tn thn, tr ở i trước; tham ty min của vị ấy khng ty tăng. Vị ấy cảm xc khổ thọ, m khng sầu muộn, than van, than khc, đập ngực, rơi vo bất tỉnh; sn ty min của vị ấy khng ty tăng. Vị ấy cảm xc bất khổ bất lạc thọ, m như thật biết sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm v sự xuất ly khỏi cảm thọ ấy; v minh ty min của vị ấy khng ty tăng. Ny cc Tỷ-kheo, vị ấy chnh do đoạn tận tham ty min đối với lạc thọ, do tẩy trừ sn ty min đối với khổ thọ, do nhổ ln v minh ty min đối với bất khổ bất lạc thọ, đoạn tận v minh, lm cho minh khởi ln, c thể ngay trong hiện tại l người chấm dứt đau khổ, sự kiện như vậy xảy ra.

Ny cc Tỷ-kheo, do duyn tai v do duyn cc tiếng, khởi ln nhĩ thức... Ny cc Tỷ-kheo, do duyn mũi v do duyn cc hương, khởi ln tỷ thức... Ny cc Tỷ-kheo, do duyn lưỡi v do duyn cc vị, khởi ln thiệt thức... Ny cc Tỷ-kheo, do duyn thn v do duyn cc xc, khởi ln thn thức... Ny cc Tỷ-kheo, do duyn v do duyn cc php, khởi ln thức. Sự gặp gỡ của ba php ny l xc. Do duyn cảm xc, khởi ln lạc thọ, khổ thọ hay bất khổ bất lạc thọ. Vị ấy cảm xc lạc thọ m khng hoan hỷ, tn thn, tr ở i trước; tham ty min của vị ấy khng ty tăng. Vị ấy cảm xc khổ thọ m khng sầu muộn, than van, than khc, đập ngực, rơi vo bất tỉnh; sn ty min của vị ấy khng ty tăng. Vị ấy cảm xc bất khổ bất lạc thọ m như thật biết sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm v sự xuất ly khỏi cảm thọ ấy; v minh ty min của vị ấy khng ty tăng. Ny cc Tỷ-kheo, vị ấy chnh do đoạn tận tham ty min đối với lạc thọ, do tẩy trừ sn ty min đối với khổ thọ, do nhổ ln v minh ty min đối với bất khổ bất lạc thọ, đoạn tận v minh, lm cho minh khởi ln, c thể ngay trong hiện tại l người chấm dứt đau khổ, sự kiện như vậy xảy ra.

 

427. Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmiṃ [cakkhusmimpi (syā. kaṃ.) evamitaresupi] nibbindati, rūpesu nibbindati, cakkhuviāṇe nibbindati, cakkhusamphasse nibbindati, vedanāya nibbindati, taṇhāya nibbindati. Sotasmiṃ nibbindati, saddesu nibbindatipe ghānasmiṃ nibbindati, gandhesu nibbindati jivhāya nibbindati, rasesu nibbindati kāyasmiṃ nibbindati, phoṭṭhabbesu nibbindati manasmiṃ nibbindati, dhammesu nibbindati, manoviāṇe nibbindati, manosamphasse nibbindati, vedanāya nibbindati, taṇhāya nibbindati. Nibbindaṃ virajjati , virāgā vimuccati. Vimuttasmiṃ vimuttamiti āṇaṃ hoti. Khīṇā jāti, vusitaṃ brahmacariyaṃ, kataṃ karaṇīyaṃ, nāparaṃ itthattāyāti pajānātīti.

Idamavoca bhagavā. Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti. Imasmiṃ kho pana veyyākaraṇasmiṃ bhaamāne saṭṭhimattānaṃ bhikkhūnaṃ anupādāya āsavehi cittāni vimucciṃsūti.

Chachakkasuttaṃ niṭṭhitaṃ chaṭṭhaṃ.

 

 

 

427.Ṭhānametaṃ vijjatīti ettakeneva kathāmaggena vaṭṭavivaṭṭavasena desanaṃ matthakaṃ pāpetvā puna tadeva sampiṇḍetvā dassento evaṃ passaṃ, bhikkhavetiādimāha. Saṭṭhimattānaṃ bhikkhūnanti ettha anacchariyametaṃ, yaṃ sayameva tathāgate desente saṭṭhi bhikkhū arahattaṃ pattā. Imahi suttaṃ dhammasenāpatimhi kathentepi saṭṭhi bhikkhū arahattaṃ pattā, mahāmoggallāne kathentepi, asītimahātheresu kathentesupi pattā eva. Etampi anacchariyaṃ. Mahābhiappattā hi te sāvakā.

Aparabhāge pana tambapaṇṇidīpe māleyyadevatthero nāma heṭṭhā lohapāsāde idaṃ suttaṃ kathesi. Tadāpi saṭṭhi bhikkhū arahattaṃ pattā. Yathā ca lohapāsāde, evaṃ thero mahāmaṇḍapepi idaṃ suttaṃ kathesi. Mahāvihārā nikkhamitvā cetiyapabbataṃ gato, tatthāpi kathesi. Tato sākiyavaṃsavihāre, kūṭālivihāre, antarasobbhe, muttaṅgaṇe, vātakapabbate, pācinagharake, dīghavāpiyaṃ, lokandare, nomaṇḍalatale kathesi. Tesupi ṭhānesu saṭṭhi saṭṭhi bhikkhū arahattaṃ pattā. Tato nikkhamitvā pana thero cittalapabbataṃ gato. Tadā ca cittalapabbatavihāre atirekasaṭṭhivasso mahāthero, pokkharaṇiyaṃ kuruvakatitthaṃ nāma paṭicchannaṭṭhānaṃ atthi, tattha thero nhāyissāmīti otiṇṇo. Devatthero tassa santikaṃ gantvā nhāpemi, bhanteti āha. Thero paṭisanthāreneva māleyyadevo nāma atthīti vadanti, so ayaṃ bhavissatīti atvā tvaṃ devoti āha. Āma, bhanteti. Saṭṭhivassaddhānaṃ me, āvuso, koci sarīraṃ hatthena phusituṃ nāma na labhi, tvaṃ pana nhāpehīti uttaritvā tīre nisīdi.

Thero sabbampi hatthapādādiparikammaṃ katvā mahātheraṃ nhāpesi. Taṃ divasaca dhammassavanadivaso hoti. Atha mahāthero deva amhākaṃ dhammadānaṃ dātuṃ vaṭṭatīti āha. Thero sādhu, bhanteti sampaṭicchi. Atthaṅgate sūriye dhammassavanaṃ ghosesuṃ. Atikkantasaṭṭhivassāva saṭṭhi mahātherā dhammassavanatthaṃ agamaṃsu. Devatthero sarabhāṇāvasāne imaṃ suttaṃ ārabhi, suttantapariyosāne ca saṭṭhi mahātherā arahattaṃ pāpuṇiṃsu. Tato tissamahāvihāraṃ gantvā kathesi, tasmimpi saṭṭhi therā. Tato nāgamahāvihāre kāḷakacchagāme kathesi, tasmimpi saṭṭhi therā. Tato kalyāṇiṃ gantvā tattha cātuddase heṭṭhāpāsāde kathesi, tasmimpi saṭṭhi therā. Uposathadivase uparipāsāde kathesi, tasmimpi saṭṭhi therāti evaṃ devatthereyeva idaṃ suttaṃ kathente saṭṭhiṭṭhānesu saṭṭhi saṭṭhi janā arahattaṃ pattā.

Ambilakāḷakavihāre pana tipiṭakacūḷanāgatthere imaṃ suttaṃ kathente manussaparisā gāvutaṃ ahosi, devaparisā yojanikā. Suttapariyosāne sahassabhikkhū arahattaṃ pattā, devesu pana tato tato ekekova puthujjano ahosīti.

Papacasūdaniyā majjhimanikāyaṭṭhakathāya

Chachakkasuttavaṇṇanā niṭṭhitā.

 

(Giải thot)

427. Ny cc Tỷ-kheo, do thấy vậy, vị a văn Thnh đệ tử yếm ly mắt, yếm ly cc sắc, yếm ly nhn thức; yếm ly nhn xc, yếm ly thọ, yếm ly i. Vị ấy yếm ly tai, yếm ly cc tiếng...; yếm ly mũi, yếm ly cc hương...; yếm ly lưỡi, yếm ly cc vị...; yếm ly thn, yếm ly cc xc...; yếm ly , yếm ly cc php; yếm ly thức, yếm ly xc, yếm ly thọ, yếm ly i.

Do yếm ly, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy giải thot. Trong sự giải thot l sự hiểu biết: "Ta đ được giải thot". V vị ấy tuệ tri: "Sanh đ tận, Phạm hạnh đ thnh, cc việc nn lm đ lm, khng cn trở lui trạng thi ny nữa".

Thế Tn thuyết giảng như vậy. Cc Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tn thọ lời Thế Tn dạy. Trong khi sự thuyết giảng ny được ni ln, tm của su mươi Tỷ-kheo ấy được giải thot khỏi cc lậu hoặc, khng c chấp thủ.

Ha thượng Thch Minh Chu dịch Việt

 

Mục Lục Kinh Trung Bộ Pali -Việt

 

Kinh Trung Bộ

 

 


 


Nguồn: (web Bnh Anson)
Phn đoạn Pali-Việt: Nhị Tường

KINH ĐIỂN 
Home