MAJJHIMANIKĀYA- TRUNG BỘ KINH

 

 

 

CHNH KINH PALI

CH GIẢI PALI

BẢN DỊCH VIỆT

10. Cūḷasāropamasuttaṃ

10. Cūḷasāropamasuttavaṇṇanā

30. Tiểu kinh Dụ li cy

312. Evaṃ me sutaṃ ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Atha kho piṅgalakoccho brāhmaṇo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṃ sammodi. Sammodanīyaṃ kathaṃ sāraṇīyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinno kho piṅgalakoccho brāhmaṇo bhagavantaṃ etadavoca yeme, bho gotama, samaṇabrāhmaṇā saṅghino gaṇino gaṇācariyā ātā yasassino titthakarā sādhusammatā, bahujanassa, seyyathidaṃ pūraṇo kassapo, makkhali gosālo, ajito kesakambalo, pakudho kaccāyano, sacayo [sajayo (sī. syā. pī. ka.)] belaṭṭhaputto, nigaṇṭho nāṭaputto, sabbete sakāya paṭiāya abbhaaṃsu sabbeva nābbhaaṃsu, udāhu ekacce abbhaaṃsu ekacce nābbhaaṃsūti? Alaṃ, brāhmaṇa, tiṭṭhatetaṃ sabbete sakāya paṭiāya abbhaaṃsu sabbeva nābbhaaṃsu, udāhu ekacce abbhaaṃsu ekacce nābbhaaṃsūti. Dhammaṃ te, brāhmaṇa, desessāmi, taṃ suṇāhi, sādhukaṃ manasi karohi, bhāsissāmīti. Evaṃ, bhoti kho piṅgalakoccho brāhmaṇo bhagavato paccassosi. Bhagavā etadavoca

312.Evaṃme sutanti cūḷasāropamasuttaṃ. Tattha piṅgalakocchoti so brāhmaṇo piṅgaladhātuko. Kocchoti panassa nāmaṃ, tasmā piṅgalakocchoti vuccati. Saṅghinotiādīsu pabbajitasamūhasaṅkhāto saṅgho etesaṃ atthīti saṅghino. Sveva gaṇo etesaṃ atthīti gaṇino. Ācārasikkhāpanavasena tassa gaṇassa ācariyāti gaṇācariyā. ātāti paātā pākaṭā. Appicchā santuṭṭhā, appicchatāya vatthampi na nivāsentītiādinā nayena samuggato yaso etesaṃ atthīti yasassino. Titthakarāti laddhikarā. Sādhusammatāti ime sādhu sundarā sappurisāti evaṃ sammatā. Bahujanassāti assutavato andhabālaputhujjanassa. Idāni te dassento seyyathidaṃ pūraṇotiādimāha. Tattha pūraṇoti tassa satthupaṭiassa nāmaṃ. Kassapoti gottaṃ. So kira aatarassa kulassa ekūnadāsasataṃ pūrayamāno jāto, tenassa pūraṇoti nāmaṃ akaṃsu. Maṅgaladāsattā cassa dukkaṭanti vattā natthi, akataṃ vā na katanti. So kimahamettha vasāmīti palāyi. Athassa corā vatthāni acchindiṃsu. So paṇṇena vā tiṇena vā paṭicchādetumpi ajānanto jātarūpeneva ekaṃ gāmaṃ pāvisi. Manussā taṃ disvā, ayaṃ samaṇo arahā appiccho, natthi iminā sadisoti pūvabhattādīni gahetvā upasaṅkamanti. So mayhaṃ sāṭakaṃ anivatthabhāvena idaṃ uppannanti tato paṭṭhāya sāṭakaṃ labhitvāpi na nivāsesi, tadeva pabbajjaṃ aggahesi. Tassa santike aepi pacasatā manussā pabbajiṃsu, taṃ sandhāyāha pūraṇo kassapoti.

Makkhalīti tassa nāmaṃ. Gosālāya jātattā gosāloti dutiyaṃ nāmaṃ. Taṃ kira sakaddamāya bhūmiyā telaghaṭaṃ gahetvā gacchantaṃ, tāta, mā khalīti sāmiko āha. So pamādena khalitvā patitvā sāmikassa bhayena palāyituṃ āraddho. Sāmiko upadhāvitvā sāṭakakaṇṇe aggahesi. Sopi sāṭakaṃ chaḍḍetvā acelako hutvā palāyi, sesaṃ pūraṇasadisameva.

Ajitoti tassa nāmaṃ. Kesakambalaṃ dhāretīti kesakambalo. Iti nāmadvayaṃ saṃsanditvā ajito kesakambaloti vuccati. Tattha kesakambalo nāma manussakesehi katakambalo, tato paṭikiṭṭhataraṃ vatthaṃ nāma natthi. Yathāha seyyathāpi, bhikkhave, yāni kānici tantāvutānaṃ vatthānaṃ, kesakambalo tesaṃ paṭikiṭṭho akkhāyati, kesakambalo, bhikkhave, sīte sīto uṇhe uṇho dubbaṇṇo duggandho dukkhasamphassoti (a. ni. 3.138).

Pakudhoti tassa nāmaṃ. Kaccāyanoti gottaṃ. Iti nāmagottaṃ saṃsanditvā, pakudho kaccāyanoti vuccati. Sītudakapaṭikkhittako esa, vaccaṃ katvāpi udakakiccaṃ na karoti, uṇhodakaṃ vā kajiyaṃ vā labhitvā karoti, nadiṃ vā maggodakaṃ vā atikkamma, sīlaṃ me bhinnanti vālikathūpaṃ katvā sīlaṃ adhiṭṭhāya gacchati, evarūpo nissirikaladdhiko esa.

Sajayoti tassa nāmaṃ. Belaṭṭhassa puttoti belaṭṭhaputto. Amhākaṃ gaṇṭhanakileso palibujjhanakileso natthi, kilesagaṇṭharahitā mayanti evaṃ vāditāya laddhanāmavasena nigaṇṭho. Nāṭassa puttoti nāṭaputto. Abbhaaṃsūti yathā tesaṃ paṭiā, tatheva jāniṃsu. Idaṃ vuttaṃ hoti sace nesaṃ sā paṭiā niyyānikā sabbe abbhaaṃsu. No ce, na abbhaaṃsu. Tasmā kiṃ tesaṃ paṭiā niyyānikā na niyyānikāti, ayametassa pahassa attho. Atha bhagavā nesaṃ aniyyānikabhāvakathanena atthābhāvato alanti paṭikkhipitvā upamāya atthaṃ pavedento dhammameva desetuṃ, dhammaṃ, te brāhmaṇa, desessāmīti āha.

 

312 .Như vầy ti nghe:

Một thời Thế Tn tr tại Savatthi (X-vệ), Jetavana (Kỳ-đ Lm), vườn ng Anathapindika (Cấp C ộc).

Rồi B-la-mn Pingalakoccha đi đến chỗ Thế Tn ở, sau khi đến ni ln với Thế Tn những lời hỏi thăm, chc tụng x giao, rồi ngồi xuống một bn. Sau khi ngồi xuống một bn, B-la-mn Pingalakoccha bạch Thế Tn:

-- Tn giả Gotama, c những Sa-mn, B-la-mn ny l vị Hội chủ, vị Gio trưởng, vị Sư trưởng Gio hội, c tiếng tốt, c danh vọng, khi Tổ gio phi, được quần chng tn sng, như Purana Kassapa, Makkhali Gosala, Ajita Kesakambali, Pakudha Kaccayana, Sanjaya Belatthiputta, Nigantha Nataputta, tất cả những vị ny tự xưng l nhứt thiết tr hay tất cả khng phải l nhứt thiết tr, hay một số l nhứt thiết tr v một số khng phải nhứt thiết tr?

-- Thi vừa rồi, ny B-la-mn, hy dừng lại ở đy: "Tất cả những vị ny tự xưng l nhứt thiết tr hay tất cả khng phải l nhứt thiết tr? Hay một số l nhứt thiết tr v một số khng phải nhứt thiết tr?" Ny B-la-mn, Ta sẽ thuyết php cho ng, hy nghe v kho tc , Ta sẽ giảng.

-- Thưa vng, Tn giả.

B-la-mn Pingalakoccha vng đp Thế Tn. Thế Tn thuyết giảng như sau:

313. Seyyathāpi, brāhmaṇa, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ atikkamma phegguṃ atikkamma tacaṃ atikkamma papaṭikaṃ, sākhāpalāsaṃ chetvā ādāya pakkameyya sāranti maamāno. Tamenaṃ cakkhumā puriso disvā evaṃ vadeyya na vatāyaṃ bhavaṃ puriso aāsi sāraṃ, na aāsi phegguṃ, na aāsi tacaṃ, na aāsi papaṭikaṃ, na aāsi sākhāpalāsaṃ. Tathā hayaṃ bhavaṃ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ atikkamma phegguṃ atikkamma tacaṃ atikkamma papaṭikaṃ, sākhāpalāsaṃ chetvā ādāya pakkanto sāranti maamāno. Yacassa sārena sārakaraṇīyaṃ tacassa atthaṃ nānubhavissatīti.

 

313 -- Ny B-la-mn, v như một người muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người bỏ qua li cy, bỏ qua gic cy, bỏ qua vỏ trong, bỏ qua vỏ ngoi, chặt cnh l, lấy chng mang đi v tưởng rằng đ l li cy. Một người c mắt thấy vậy bn ni: "Thật sự người ny khng biết li cy, khng biết gic cy, khng biết vỏ trong, khng biết vỏ ngoi, khng biết cnh l. Người ny muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn, đứng thẳng c li cy, người ny bỏ qua li cy, bỏ qua gic cy, bỏ qua vỏ trong, bỏ qua vỏ ngoi, chặt cnh l lấy chng mang đi, tưởng rằng đ l li cy. V người ny khng đạt mục đch m li cy c thể thnh tựu".

314. Seyyathāpi vā pana, brāhmaṇa, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ atikkamma phegguṃ atikkamma tacaṃ , papaṭikaṃ chetvā ādāya pakkameyya sāranti maamāno. Tamenaṃ cakkhumā puriso disvā evaṃ vadeyya na vatāyaṃ bhavaṃ puriso aāsi sāraṃ, na aāsi phegguṃ, na aāsi tacaṃ, na aāsi papaṭikaṃ, na aāsi sākhāpalāsaṃ. Tathā hayaṃ bhavaṃ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ atikkamma phegguṃ atikkamma tacaṃ papaṭikaṃ chetvā ādāya pakkanto sāranti maamāno. Yacassa sārena sārakaraṇīyaṃ tacassa atthaṃ nānubhavissatīti.

 

314. Ny B-la-mn, v như một người muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người ấy bỏ qua li cy, bỏ qua gic cy, bỏ qua vỏ trong, chặt vỏ ngoi, lấy chng mang đi, tưởng rằng đ l li cy. Một người c mắt thấy vậy bn ni: "Thật sự người ny khng biết li cy, khng biết gic cy, khng biết vỏ trong, khng biết vỏ ngoi, khng biết cnh l. Người ny muốn được li cy, tm cầu li cy. Trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người ny bỏ qua li cy, bỏ qua gic cy, bỏ qua vỏ trong, chặt vỏ ngoi, lấy chng mang đi, tưởng rằng đ l li cy. V người ny khng đạt mục đch m li cy c thể thnh tựu".

315. Seyyathāpi vā pana, brāhmaṇa, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ atikkamma phegguṃ, tacaṃ chetvā ādāya pakkameyya sāranti maamāno. Tamenaṃ cakkhumā puriso disvā evaṃ vadeyya na vatāyaṃ bhavaṃ puriso aāsi sāraṃ, na aāsi phegguṃ, na aāsi tacaṃ, na aāsi papaṭikaṃ, na aāsi sākhāpalāsaṃ. Tathā hayaṃ bhavaṃ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ atikkamma phegguṃ, tacaṃ chetvā ādāya pakkanto sāranti maamāno. Yacassa sārena sārakaraṇīyaṃ tacassa atthaṃ nānubhavissatīti.

 

315. Ny B-la-mn, v như một người muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn đứng thẳng, c li cy, người ấy bỏ qua li cy, bỏ qua gic cy, chặt vỏ trong, lấy chng mang đi, tưởng rằng đ l li cy. Một người c mắt thấy vậy bn ni: "Thật sự người ny khng biết li cy, khng biết gic cy, khng biết vỏ trong, khng biết vỏ ngoi, khng biết cnh l. Người ny muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người ny bỏ qua li cy, bỏ qua gic cy, chặt vỏ trong mang đi, tưởng rằng đ l li cy. V người ny khng đạt được mục đch m li cy c thể thnh tựu".

316. Seyyathāpi vā pana, brāhmaṇa, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ, phegguṃ chetvā ādāya pakkameyya sāranti maamāno. Tamenaṃ cakkhumā puriso disvā evaṃ vadeyya na vatāyaṃ bhavaṃ puriso aāsi sāraṃ, na aāsi phegguṃ, na aāsi tacaṃ, na aāsi papaṭikaṃ, na aāsi sākhāpalāsaṃ. Tathā hayaṃ bhavaṃ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ, phegguṃ chetvā ādāya pakkanto sāranti maamāno. Yacassa sārena sārakaraṇīyaṃ tacassa atthaṃ nānubhavissatīti.

 

316. Ny B-la-mn, v như một người muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người ấy bỏ qua li cy, chặt gic cy mang đi, tưởng rằng đ l li cy. Một người c mắt thấy vậy bn ni: "Thật sự người ny khng biết li cy, khng biết gic cy, khng biết vỏ trong, khng biết vỏ ngoi, khng biết cnh l. Người ny muốn được li cy, tm cầu li cy. Trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người ny bỏ qua li cy, chặt gic cy mang đi, tưởng rằng đ l li cy. V người ny khng đạt được mục đch m li cy c thể thnh tựu".

317. Seyyathāpi vā pana, brāhmaṇa, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato sāraeva chetvā ādāya pakkameyya sāranti jānamāno. Tamenaṃ cakkhumā puriso disvā evaṃ vadeyya aāsi vatāyaṃ bhavaṃ puriso sāraṃ, aāsi phegguṃ, aāsi tacaṃ, aāsi papaṭikaṃ, aāsi sākhāpalāsaṃ. Tathā hayaṃ bhavaṃ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato sāraeva chetvā ādāya pakkanto sāranti jānamāno. Yacassa sārena sārakaraṇīyaṃ tacassa atthaṃ anubhavissatīti.

 

317. Ny B-la-mn, v như một người muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn đứng thẳng, c li cy, người ấy chặt li cy, mang đi v biết rằng đ l li cy. Một người c mắt thấy vậy, c thể ni: "Người ny biết li cy, biết gic cy, biết vỏ trong, biết vỏ ngoi, biết cnh l. Người ny muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người ấy chặt li cy, mang đi v biết rằng đ l li cy. V người ny đạt được mục đch m li cy c thể thnh tựu".

318. Evameva kho, brāhmaṇa, idhekacco puggalo saddhā agārasmā anagāriyaṃ pabbajito hoti otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto, appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paāyethāti. So evaṃ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṃ abhinibbatteti. So tena lābhasakkārasilokena attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo. So tena lābhasakkārasilokena attānukkaṃseti, paraṃ vambheti ahamasmi lābhasakkārasilokavā, ime panae bhikkhū appaātā appesakkhāti. Lābhasakkārasilokena ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya na chandaṃ janeti, na vāyamati, olīnavuttiko ca hoti sāthaliko. Seyyathāpi so, brāhmaṇa, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ atikkamma phegguṃ atikkamma tacaṃ atikkamma papaṭikaṃ, sākhāpalāsaṃ chetvā ādāya pakkanto sāranti maamāno. Yacassa sārena sārakaraṇīyaṃ tacassa atthaṃ nānubhavissati. Tathūpamāhaṃ, brāhmaṇa, imaṃ puggalaṃ vadāmi.

 

318. Cũng vậy, ny B-la-mn, ở đy, c người do lng tin xuất gia, từ bỏ gia đnh, sống khng gia đnh: "Ta bị chm đắm trong sanh, gi, chết, sầu, bi, khổ, ưu, no, bị chm đắm trong đau khổ, bị chi phối bởi đau khổ, Rất c thể ton bộ khổ uẩn ny c thể chấm dứt". Vị ấy xuất gia như vậy, được lợi dưỡng, tn knh, danh vọng. Do lợi dưỡng, tn knh, danh vọng ny, vị ấy hoan hỷ, tự mn. Do lợi dưỡng, tn knh, danh vọng ny, vị ấy khen mnh, ch người: "Ta được lợi dưỡng như vậy, được danh vọng như vậy, cn cc Tỷ-kheo khc t được biết đến, t c uy quyền". V vị ấy khng pht khởi lng ao ước v khng cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn những lợi dưỡng, tn knh, danh vọng. Vị ấy trở thnh biếng nhc v thụ động. Ny B-la-mn, v như một người muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người ấy bỏ qua li cy, bỏ qua gic cy, bỏ qua vỏ trong, bỏ qua vỏ ngoi, chặt cnh l, lấy chng mang đi, tưởng rằng đ l li cy. V người ấy sẽ khng đạt được mục đch m li cy c thể thnh tựu. Ny B-la-mn, Ta ni rằng người ny giống như v dụ ấy.

319. Idha pana, brāhmaṇa, ekacco puggalo saddhā agārasmā anagāriyaṃ pabbajito hoti otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto, appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paāyethāti. So evaṃ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṃ abhinibbatteti. So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo. So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṃseti, na paraṃ vambheti. Lābhasakkārasilokena ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya chandaṃ janeti, vāyamati , anolīnavuttiko ca hoti asāthaliko. So sīlasampadaṃ ārādheti. So tāya sīlasampadāya attamano hoti, paripuṇṇasaṅkappo. So tāya sīlasampadāya attānukkaṃseti, paraṃ vambheti ahamasmi sīlavā kalyāṇadhammo, ime panae bhikkhū dussīlā pāpadhammāti. Sīlasampadāya ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya na chandaṃ janeti, na vāyamati, olīnavuttiko ca hoti sāthaliko. Seyyathāpi so, brāhmaṇa, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ atikkamma phegguṃ atikkamma tacaṃ, papaṭikaṃ chetvā ādāya pakkanto sāranti maamāno. Yacassa sārena sārakaraṇīyaṃ, tacassa atthaṃ nānubhavissati. Tathūpamāhaṃ, brāhmaṇa, imaṃ puggalaṃ vadāmi.

 

319. Nhưng ở đy, ny B-la-mn, c người v lng tin xuất gia, từ bỏ gia đnh, sống khng gia đnh: "Ta bị chm đắm trong sanh, gi, chết, sầu, bi, khổ, ưu, no, bị chm đắm trong đau khổ, bi chi phối bởi đau khổ. Rất c thể ton bộ khổ uẩn ny c thể chấm dứt". Rồi vị ấy xuất gia như vậy, được lợi dưỡng, tn knh, danh vọng. Vị ấy khng v lợi dưỡng, tn knh, danh vọng ny, hoan hỷ, tự mn. Vị ấy khng v lợi dưỡng, tn knh, danh vọng ny, khen mnh, ch người. V vị ấy pht khởi lng ao ước v cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn những lợi dưỡng, tn knh, danh vọng. Vị ấy khng trở thnh biếng nhc v thụ động. Vị ấy thnh tựu giới đức. V thnh tựu giới đức ny, vị ấy hoan hỷ, tự mn. V thnh tựu giới đức ny, vị ấy khen mnh, ch người: "Ta tr giới, theo thiện php. Cc Tỷ-kheo khc ph giới, theo c php". V vị ấy khng pht khởi lng ao ước v khng cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn giới đức. Vị ấy trở thnh biếng nhc v thụ động. Ny B-la-mn, v như một người muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người ấy bỏ qua li cy, bỏ qua gic cy, bỏ qua vỏ trong, chặt lấy vỏ ngoi, lấy chng mang đi, tưởng rằng đ l li cy. V người ny sẽ khng đạt được mục đch m li cy c thể thnh tựu. Ny B-la-mn, Ta ni rằng người ny giống như v dụ ấy.

320. Idha pana, brāhmaṇa, ekacco puggalo saddhā agārasmā anagāriyaṃ pabbajito hoti otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto, appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paāyethāti. So evaṃ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṃ abhinibbatteti. So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti, na paripuṇṇasaṅkappo. So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṃseti, na paraṃ vambheti. Lābhasakkārasilokena ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya chandaṃ janeti, vāyamati, anolīnavuttiko ca hoti asāthaliko. So sīlasampadaṃ ārādheti. So tāya sīlasampadāya attamano hoti no ca kho paripuṇṇasaṅkappo. So tāya sīlasampadāya na attānukkaṃseti, na paraṃ vambheti. Sīlasampadāya ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya chandaṃ janeti, vāyamati, anolīnavuttiko ca hoti asāthaliko . So samādhisampadaṃ ārādheti. So tāya samādhisampadāya attamano hoti, paripuṇṇasaṅkappo. So tāya samādhisampadāya attānukkaṃseti, paraṃ vambheti ahamasmi samāhito ekaggacitto, ime panae bhikkhū asamāhitā vibbhantacittāti. Samādhisampadāya ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca, tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya na chandaṃ janeti, na vāyamati, olīnavuttiko ca hoti sāthaliko. Seyyathāpi so, brāhmaṇa, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ atikkamma phegguṃ, tacaṃ chetvā ādāya pakkanto sāranti maamāno. Yacassa sārena sārakaraṇīyaṃ tacassa atthaṃ nānubhavissati. Tathūpamāhaṃ, brāhmaṇa, imaṃ puggalaṃ vadāmi.

320. Tattha sacchikiriyāyāti sacchikaraṇatthaṃ. Na chandaṃ janetīti kattukamyatāchandaṃ na janayati. Na vāyamatīti vāyāmaṃ parakkamaṃ na karoti. Olīnavuttiko ca hotīti līnajjhāsayo hoti. Sāthalikoti sithilaggāhī, sāsanaṃ sithilaṃ katvā gaṇhāti, daḷhaṃ na gaṇhāti.

320. Nhưng ở đy, ny B-la-mn, c người v lng tin xuất gia, từ bỏ gia đnh, sống khng gia đnh: "Ta bị chm đắm trong sanh, gi, chết, sầu bi, khổ, ưu, no, bị chm đắm trong đau khổ, bị chi phối bởi đau khổ. Rất c thể ton bộ khổ uẩn ny c thể chấm dứt". Rồi vị ấy xuất gia như vậy, được lợi dưỡng, tn knh, danh vọng. Vị ấy, khng v lợi dưỡng, tn knh, danh vọng ny, hoan hỷ, tự mn. Vị ấy khng v lợi dưỡng, tn knh, danh vọng ny, khen mnh, ch người. V vị ấy pht khởi lng ao ước v cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn những lợi dưỡng, tn knh, danh vọng. Vị ấy khng trở thnh biếng nhc v thụ động. Vị ấy thnh tựu giới đức. V thnh tựu giới đức ny, vị ấy hoan hỷ nhưng khng tự mn. Vị ấy khng v thnh tựu giới đức ny, khen mnh, ch người. V vị ấy pht khởi lng ao ước v cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn giới đức. Vị ấy khng trở thnh biếng nhc v thụ động. Vị ấy thnh tựu Thiền định. Do thnh tựu Thiền định ny, vị ấy hoan hỷ, tự mn. Do thnh tựu Thiền định ny, vị ấy khen mnh, ch người: "Ta c Thiền định, nhứt tm. Cc Tỷ-kheo khc khng c Thiền định, tm bị phn tn". V vị ấy khng pht khởi lng ao ước v khng cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn sự thnh tựu Thiền định. Vị ấy trở thnh biếng nhc v thụ động. Ny B-la-mn, v như một người muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người ấy bỏ qua li cy, bỏ qua gic cy, chặt vỏ trong, lấy vỏ trong mang đi, tưởng rằng đ l li cy. V người ny sẽ khng đạt được mục đch m li cy c thể thnh tựu. Ny B-la-mn, Ta ni rằng người ny giống như v dụ ấy.

321. Idha pana, brāhmaṇa, ekacco puggalo saddhā agārasmā anagāriyaṃ pabbajito hoti otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇenape antakiriyā paāyethāti. So evaṃ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṃ abhinibbatteti. So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo. So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṃseti, na paraṃ vambheti. Lābhasakkārasilokena ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya chandaṃ janeti, vāyamati, anolīnavuttiko ca hoti asāthaliko. So sīlasampadaṃ ārādheti. So tāya sīlasampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo. So tāya sīlasampadāya na attānukkaṃseti, na paraṃ vambheti. Sīlasampadāya ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya chandaṃ janeti, vāyamati, anolīnavuttiko ca hoti asāthaliko. So samādhisampadaṃ ārādheti. So tāya samādhisampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo. So tāya samādhisampadāya na attānukkaṃseti, na paraṃ vambheti. Samādhisampadāya ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya chandaṃ janeti, vāyamati, anolīnavuttiko ca hoti asāthaliko. So āṇadassanaṃ ārādheti. So tena āṇadassanena attamano hoti, paripuṇṇasaṅkappo . So tena āṇadassanena attānukkaṃseti, paraṃ vambheti ahamasmi jānaṃ passaṃ viharāmi, ime panae bhikkhū ajānaṃ apassaṃ viharantīti. āṇadassanena ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya na chandaṃ janeti, na vāyamati, olīnavuttiko ca hoti sāthaliko. Seyyathāpi so, brāhmaṇa, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṃ, phegguṃ chetvā ādāya pakkanto sāranti maamāno. Yacassa sārena sārakaraṇīyaṃ tacassa atthaṃ nānubhavissati. Tathūpamāhaṃ, brāhmaṇa, imaṃ puggalaṃ vadāmi.

 

321. Nhưng ở đy, ny B-la-mn, c người v lng tin xuất gia, từ bỏ gia đnh, sống khng gia đnh: "Ta bị chm đắm trong sanh, gi, chết, sầu, bi, khổ, ưu, no, bị chm đắm trong đau khổ, bị chi phối bởi đau khổ. Rất c thể ton bộ khổ uẩn ny c thể chấm dứt". Rồi vị ấy xuất gia như vậy, được lợi dưỡng, tn knh, danh vọng. Vị ấy, khng v lợi dưỡng, tn knh, danh vọng ny, hoan hỷ, tự mn. Vị ấy, khng v lợi dưỡng, tn knh, danh vọng ny, khen mnh, ch người. V vị ấy pht khởi lng ao ước v cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn những lợi dưỡng, tn knh, danh vọng. Vị ấy khng trở thnh biếng nhc v thụ động. Vị ấy thnh tựu giới đức. Do thnh tựu giới ny, vị ấy hoan hỷ nhưng khng tự mn. Vị ấy khng do thnh tựu giới đức ny, khen mnh, ch người. Vị ấy pht khởi lng ao ước v tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn sự thnh tựu giới đức. Vị ấy khng trở thnh biếng nhc v thụ động. Vị ấy thnh tựu Thiền định. V thnh tựu Thiền định ny, vị ấy hoan hỷ nhưng khng tự mn. Vị ấy khng do thnh tựu Thiền định ny khen mnh, ch người. Vị ấy pht khởi lng ao ước v cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn sự thnh tựu Thiền định. Vị ấy khng trở thnh biếng nhc v thụ động. Vị ấy thnh tựu tri kiến. Vị ấy, do tri kiến ny, hoan hỷ tự mn. Vị ấy, do tri kiến ny, khen mnh, ch người: "Ta sống, thấy v biết. Cc Tỷ-kheo khc sống khng thấy v khng biết". V vị ấy khng pht khởi lng ao ước v khng cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến. Vị ấy trở thnh biếng nhc v thụ động. Ny B-la-mn, v như một người muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người ấy bỏ qua li cy, chặt gic cy mang đi, tưởng rằng đ l li cy. V người ny sẽ khng đạt được mục đch m li cy c thể thnh tựu. Ny B-la-mn, Ta ni rằng người ny giống v dụ ấy.

322. Idha pana, brāhmaṇa, ekacco puggalo saddhā agārasmā anagāriyaṃ pabbajito hoti otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi , dukkhotiṇṇo dukkhapareto , appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paāyethāti. So evaṃ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṃ abhinibbatteti. So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti, na paripuṇṇasaṅkappo. So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṃseti, na paraṃ vambheti. Lābhasakkārasilokena ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya chandaṃ janeti, vāyamati, anolīnavuttiko ca hoti asāthaliko. So sīlasampadaṃ ārādheti. So tāya sīlasampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo. So tāya sīlasampadāya na attānukkaṃseti, na paraṃ vambheti. Sīlasampadāya ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya chandaṃ janeti, vāyamati, anolīnavuttiko ca hoti asāthaliko. So samādhisampadaṃ ārādheti. So tāya samādhisampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo. So tāya samādhisampadāya na attānukkaṃseti, na paraṃ vambheti. Samādhisampadāya ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya chandaṃ janeti, vāyamati, anolīnavuttiko ca hoti asāthaliko. So āṇadassanaṃ ārādheti. So tena āṇadassanena attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo. So tena āṇadassanena na attānukkaṃseti, na paraṃ vambheti. āṇadassanena ca ye ae dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca tesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya chandaṃ janeti, vāyamati, anolīnavuttiko ca hoti asāthaliko.

 

322. Nhưng ở đy, ny B-la-mn, c người v lng tin xuất gia, từ bỏ gia đnh, sống khng gia đnh: "Ta bị chm đắm trong sanh, gi, chết, sầu, bi, khổ, ưu, no, bị chm đắm trong đau khổ, bị chi phối bởi đau khổ. Rất c thể ton bộ khổ uẩn ny c thể chấm dứt". Do vị ấy xuất gia như vậy, được lợi dưỡng, tn knh, danh vọng. Vị ấy khng v lợi dưỡng, tn knh, danh vọng ny, hoan hỷ, tự mn. Vị ấy khng v lợi dưỡng, tn knh, danh vọng ny, khen mnh ch người. V vị ấy pht khởi lng ao ước v cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn những lợi dưỡng, tn knh, danh vọng. Vị ấy khng trở thnh biếng nhc v thụ động. Vị ấy thnh tựu giới đức. Do thnh tựu giới đức ny, vị ấy hoan hỷ nhưng khng tự mn. Vị ấy khng do thnh tựu giới đức ny, khen mnh, ch người. V vị ấy pht khởi lng ao ước v cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn sự thnh tựu giới đức. Vị ấy khng trở thnh biếng nhc v thụ động. Vị ấy thnh tựu Thiền định. Do thnh tựu Thiền định, vị ấy hoan hỷ nhưng khng tự mn. Vị ấy khng do thnh tựu Thiền định, khen mnh, ch người. Vị ấy pht khởi lng ao ước v tinh tấn, chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn sự thnh tựu Thiền định. Vị ấy khng trở thnh biếng nhc v thụ động. Vị ấy thnh tựu tri kiến. Vị ấy do tri kiến ny hoan hỷ nhưng khng tự mn. Vị ấy khng do tri kiến ny, khen mnh, ch người. Vị ấy pht khởi lng ao ước, cố gắng tinh tấn để chứng được cc php khc cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến. Vị ấy khng trở thnh biếng nhc v thụ động.

323. Katame ca, brāhmaṇa, dhammā āṇadassanena uttaritarā ca paṇītatarā ca? Idha, brāhmaṇa, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Ayampi kho, brāhmaṇa, dhammo āṇadassanena uttaritaro ca paṇītataro ca.

Puna caparaṃ, brāhmaṇa, bhikkhu vitakkavicārānaṃ vūpasamā ajjhattaṃ sampasādanaṃ cetaso ekodibhāvaṃ avitakkaṃ avicāraṃ samādhijaṃ pītisukhaṃ dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Ayampi kho, brāhmaṇa, dhammo āṇadassanena uttaritaro ca paṇītataro ca.

Puna caparaṃ, brāhmaṇa, bhikkhu pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati, sato ca sampajāno sukhaca kāyena paṭisaṃvedeti, yaṃ taṃ ariyā ācikkhanti upekkhako satimā sukhavihārīti tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Ayampi kho , brāhmaṇa, dhammo āṇadassanena uttaritaro ca paṇītataro ca.

Puna caparaṃ, brāhmaṇa, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkhamasukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Ayampi kho, brāhmaṇa, dhammo āṇadassanena uttaritaro ca paṇītataro ca.

Puna caparaṃ, brāhmaṇa, bhikkhu sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharati. Ayampi kho, brāhmaṇa, dhammo āṇadassanena uttaritaro ca paṇītataro ca.

Puna caparaṃ, brāhmaṇa, bhikkhu sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja viharati. Ayampi kho, brāhmaṇa, dhammo āṇadassanena uttaritaro ca paṇītataro ca.

Puna caparaṃ, brāhmaṇa, bhikkhu sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharati. Ayampi kho, brāhmaṇa, dhammo āṇadassanena uttaritaro ca paṇītataro ca.

Puna caparaṃ, brāhmaṇa, bhikkhu sabbaso ākicaāyatanaṃ samatikkamma nevasaānāsaāyatanaṃ upasampajja viharati. Ayampi kho, brāhmaṇa, dhammo āṇadassanena uttaritaro ca paṇītataro ca.

Puna caparaṃ, brāhmaṇa, bhikkhu sabbaso nevasaānāsaāyatanaṃ samatikkamma saāvedayitanirodhaṃ upasampajja viharati, paāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti. Ayampi kho, brāhmaṇa, dhammo āṇadassanena uttaritaro ca paṇītataro ca. Ime kho, brāhmaṇa, dhammā āṇadassanena uttaritarā ca paṇītatarā ca.

323.Idha, brāhmaṇa bhikkhu, vivicceva kāmehīti kathaṃ ime paṭhamajjhānādidhammā āṇadassanena uttaritarā jātāti? Nirodhapādakattā. Heṭṭhā paṭhamajjhānādidhammā hi vipassanāpādakā , idha nirodhapādakā, tasmā uttaritarā jātāti veditabbā. Iti bhagavā idampi suttaṃ yathānusandhināva niṭṭhapesi. Desanāvasāne brāhmaṇo saraṇesu patiṭṭhitoti.

Papacasūdaniyā majjhimanikāyaṭṭhakathāya

Cūḷasāropamasuttavaṇṇanā niṭṭhitā.

Tatiyavaggavaṇṇanā niṭṭhitā.

 

 

323. V ny B-la-mn, những php g cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến?

Ở đy, ny B-la-mn, Tỷ-kheo ly dục, ly php bất thiện, chứng v tr Thiền thứ nhất, một trạng thi hỷ lạc, do ly dục sanh, c tầm c tứ. Ny B-la-mn, php ny cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến.

Lại nữa, ny B-la-mn, Tỷ-kheo diệt tầm v tứ, chứng v tr Thiền thứ hai, một trạng thi hỷ lạc do định sanh, khng tầm, khng tứ, nội tĩnh, nhất tm. Ny B-la-mn, php ny cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến.

Lại nữa, ny B-la-mn, Tỷ-kheo ly hỷ tr xả, chnh niệm tỉnh gic, thn cảm sự lạc thọ m cc bậc Thnh gọi l xả niệm lạc tr, chứng v tr Thiền thứ ba. Ny B-la-mn, php ny cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến.

Lại nữa, ny B-la-mn, Tỷ-kheo xả lạc, xả khổ, diệt hỷ ưu đ cảm thọ trước, chứng v tr Thiền thứ tư, khng khổ, khng lạc, xả niệm thanh tịnh. Ny B-la-mn, php ny cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến.

Lại nữa, ny B-la-mn, Tỷ-kheo vượt ln mọi sắc tưởng, diệt trừ mọi chướng ngại tưởng, Tỷ-kheo nghĩ rằng: "Hư khng l v bin", chứng v tr Khng v bin xứ. Ny B-la-mn, php ny cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến.

Lại nữa, ny B-la-mn, Tỷ-kheo vượt ln mọi Khng v bin xứ, nghĩ rằng: "Thức l v bin", chứng v tr Thức v bin xứ. Ny B-la-mn, php ny cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến.

Lại nữa, ny B-la-mn, Tỷ-kheo vượt ln mọi Thức v bin xứ, nghĩ rằng: "Khng c vật g", chứng v tr V sở hữu xứ. Ny B-la-mn, php ny cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến.

Lại nữa, ny B-la-mn, Tỷ-kheo vượt mọi V sở hữu xứ, chứng v tr Phi tưởng Phi phi tưởng xứ. Ny B-la-mn, php ny cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến.

Lại nữa, ny B-la-mn, Tỷ-kheo vượt ln mọi Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng v tr Diệt thọ tưởng (định), sau khi thấy với tr tuệ, cc lậu hoặc được đoạn trừ. Ny B-la-mn, php ny cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến. Ny B-la-mn, cc php ny cao thượng hơn, th thắng hơn tri kiến.

324. Seyyathāpi so, brāhmaṇa, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṃ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato sāraṃyeva chetvā ādāya pakkanto sāranti jānamāno. Yacassa sārena sārakaraṇīyaṃ tacassa atthaṃ anubhavissati. Tathūpamāhaṃ, brāhmaṇa, imaṃ puggalaṃ vadāmi.

Iti kho, brāhmaṇa, nayidaṃ brahmacariyaṃ lābhasakkārasilokānisaṃsaṃ, na sīlasampadānisaṃsaṃ, na samādhisampadānisaṃsaṃ, na āṇadassanānisaṃsaṃ. Yā ca kho ayaṃ , brāhmaṇa, akuppā cetovimutti etadatthamidaṃ, brāhmaṇa, brahmacariyaṃ, etaṃ sāraṃ etaṃ pariyosānanti.

Evaṃ vutte, piṅgalakoccho brāhmaṇo bhagavantaṃ etadavoca abhikkantaṃ, bho gotama, abhikkantaṃ, bho gotamape upāsakaṃ maṃ bhavaṃ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṃ saraṇaṃ gatanti.

Cūḷasāropamasuttaṃ niṭṭhitaṃ dasamaṃ.

Opammavaggo niṭṭhito tatiyo.

Tassuddānaṃ

Moḷiyaphaggunariṭṭhaca nāmo, andhavane kathipuṇṇaṃ nivāpo;

Rāsikaṇerumahāgajanāmo, sārūpamo [sāravaro (syā.), sāravano (ka.)] puna piṅgalakoccho.

 

324. Ny B-la-mn, v như một người muốn được li cy, tm cầu li cy. Trong khi đi tm li cy, trước một cy lớn, đứng thẳng, c li cy, người ấy chặt li cy, lấy v mang đi v tự biết đ l li cy. V người ấy đạt được mục đch m li cy c thể thnh tựu. Ny B-la-mn, Ta ni rằng người ny giống như v dụ ấy.

Như vậy, ny B-la-mn, phạm hạnh ny khng phải v lợi ch, lợi dưỡng, tn knh, danh vọng, khng phải v lợi ch thnh tựu giới đức, khng phải v lợi ch thnh tựu Thiền định, khng phải v lợi ch tri kiến. V ny B-la-mn, tm giải thot bất động chnh l mục đch của phạm hạnh ny, l li cy của phạm hạnh, l mục tiu cuối cng của phạm hạnh.

Khi nghe ni vậy, B-la-mn Pingalakoccha bạch Thế Tn:

-- Thật vi diệu thay, Tn giả Gotama! Thật vi diệu thay, Tn giả Gotama! Tn giả Gotama, như người dựng đứng lại những g quăng ng xuống, phơi by ra những g bị che kn, chỉ đường cho kẻ bị lạc hướng, đem đn sng vo trong bng tối để những ai c mắt c thể thấy sắc. Cũng vậy, Chnh Php đ được Thế Tn dng nhiều phương tiện trnh by. V nay con xin quy y Tn giả Gotama, quy y Php, quy y Tỷ-kheo Tăng. Mong Tn giả Gotama nhận con lm đệ tử, từ nay trở đi cho đến mạng chung, con trọn đời quy ngưỡng!

Ha thượng Thch Minh Chu dịch Việt

 

Mục Lục Kinh Trung Bộ Pali -Việt

 

Kinh Trung Bộ

 

 


 


Nguồn: (web Bnh Anson)
Phn đoạn Pali-Việt: Nhị Tường

KINH ĐIỂN 
Home