MAJJHIMANIKĀYA- TRUNG BỘ KINH

 

 

 

CHNH KINH PALI

CH GIẢI PALI

BẢN DỊCH VIỆT

9. Goliyānisuttaṃ

 

9. Goliyānisuttavaṇṇanā

 
69. Kinh Gulisni
 

173. Evaṃ me sutaṃ

ekaṃ samayaṃ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.

Tena kho pana samayena goliyāni [gulissāni (sī. pī.), golissāni (syā. kaṃ.)] nāma bhikkhu āraiko [āraako (sabbattha)] padasamācāro [padarasamācāro (sī. syā. kaṃ. pī.)] saṅghamajjhe osaṭo hoti kenacideva karaṇīyena. Tatra kho āyasmā sāriputto goliyāniṃ bhikkhuṃ ārabbha bhikkhū āmantesi

173.Evaṃme sutanti goliyānisuttaṃ. Tattha padasamācāroti dubbalasamācāro oḷārikācāro, paccayesu sāpekkho mahārakkhitatthero viya. Taṃ kira upaṭṭhākakule nisinnaṃ upaṭṭhāko āha asukattherassa me, bhante, cīvaraṃ dinnanti. Sādhu te kataṃ taṃyeva takketvā viharantassa cīvaraṃ dentenāti. Tumhākampi, bhante, dassāmīti. Sādhu karissasi taṃyeva takkentassāti āha. Ayampi evarūpo oḷārikācāro ahosi. Sappatissenāti sajeṭṭhakena, na attānaṃ jeṭṭhakaṃ katvā viharitabbaṃ. Serivihārenāti sacchandavihārena niraṅkusavihārena.

173.Như vầy ti nghe.

Một thời Thế Tn tr ở Rajagaha (Vương X), Veluvana (Trc Lm), tại Kalandakanivapa (chỗ nui dưỡng sc).

Lc bấy giờ, Tỷ-kheo Gulissani l vị sống tại rừng ni, hnh động th tho đ đến giữa Tăng chng do một vi cng vụ. Ở đy, Tn giả Sariputta (X-lợi-phất) nhn v Tỷ-kheo Gulissani, bảo cc Tỷ-kheo:

Āraikenāvuso, bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena sabrahmacārīsu sagāravena bhavitabbaṃ sappatissena.

 Sace, āvuso, āraiko bhikkhu saṅghagato saṅghe viharanto sabrahmacārīsu agāravo hoti appatisso, tassa bhavanti vattāro.

Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena, yo ayamāyasmā sabrahmacārīsu agāravo hoti appatissoti tassa [appatissotissa (sī. pī.)] bhavanti vattāro.

Tasmā āraikena bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena sabrahmacārīsu sagāravena bhavitabbaṃ sappatissena.

Nānūpakhajjāti na anupakhajja na anupavisitvā. Tattha yo dvīsu mahātheresu ubhato nisinnesu te anāpucchitvāva cīvarena vā jāṇunā vā ghaṭṭento nisīdati, ayaṃ anupakhajja nisīdati nāma. Evaṃ akatvā pana attano pattaāsanasantike ṭhatvā nisīdāvusoti vutte nisīditabbaṃ. Sace na vadanti, nisīdāmi, bhanteti āpucchitvā nisīditabbaṃ āpucchitakālato paṭṭhāya nisīdāti vuttepi avuttepi nisīdituṃ vaṭṭatiyeva. Na paṭibāhissāmīti ettha yo attano pattāsanaṃ atikkamitvā navakānaṃ pāpuṇanaṭṭhāne nisīdati, ayaṃ nave bhikkhū āsanena paṭibāhati nāma. Tasmihi tathā nisinne navā bhikkhū amhākaṃ nisīdituṃ na detīti ujjhāyantā tiṭṭhanti vā āsanaṃ vā pariyesantā āhiṇḍanti. Tasmā attano pattāsaneyeva nisīditabbaṃ. Evaṃ na paṭibāhati nāma.

-- Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni đến tr giữa chng Tăng phải biết tn trọng, cung knh cc đồng Phạm hạnh.

Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng khng biết tn trọng, cung knh cc đồng Phạm hạnh, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau:

 "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ấy lại khng tn trọng, cung knh cc đồng Phạm hạnh!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy.

 Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni đến tr giữa chng Tăng, phải biết tn trọng, cung knh cc đồng Phạm hạnh.

 

Āraikenāvuso, bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena āsanakusalena bhavitabbaṃ iti there ca bhikkhū nānupakhajja nisīdissāmi nave ca bhikkhū na āsanena paṭibāhissāmīti. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu saṅghagato saṅghe viharanto na āsanakusalo hoti, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena, yo ayamāyasmā āsanakusalo na hotīti [yo ayamāyasmā ābhisamācārikampi dhammaṃ na jānātīti (sī. syā. kaṃ. pī.)]  tassa bhavanti vattāro.

Tasmā āraikena bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena āsanakusalena bhavitabbaṃ.

Ābhisamācārikampi dhammanti abhisamācārikaṃ vattapaṭipattimattampi. Nātikālenāti na atipāto pavisitabbaṃ, na atidivā paṭikkamitabbaṃ, bhikkhusaṅghena saddhiṃyeva pavisitabbaca nikkhamitabbaca. Atipāto pavisitvā atidivā nikkhamantassa hi cetiyaṅgaṇabodhiyaṅgaṇavattādīni parihāyanti. Kālasseva mukhaṃ dhovitvā makkaṭakasuttāni chindantena ussāvabindū nipātentena gāmaṃ pavisitvā yāguṃ pariyesitvā yāva bhikkhākālā antogāmeyeva nānappakāraṃ tiracchānakathaṃ kathentena nisīditvā bhattakiccaṃ katvā divā nikkhamma bhikkhūnaṃ pādadhovanavelāya vihāraṃ paccāgantabbaṃ hoti. Na purebhattaṃ pacchābhattaṃ kulesu cārittaṃ āpajjitabbanti yo pana bhikkhu nimantito sabhatto samāno santaṃ bhikkhuṃ anāpucchā purebhattaṃ vā pacchābhattaṃ vā kulesu cārittaṃ āpajjeyya, aatra samayā pācittiyanti (pāci. 299) imaṃ sikkhāpadaṃ rakkhantena tassa vibhaṅge vuttaṃ purebhattaca pacchābhattaca cārittaṃ na āpajjitabbaṃ. Uddhato hoti capaloti uddhaccapakatiko ceva hoti cīvaramaṇḍana-pattamaṇḍana-senāsanamaṇḍanā imassa vā pūtikāyassa kelāyanā maṇḍanāti evaṃ vuttena ca taruṇadārakāvacāpalyena samannāgato.

-- Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni đến tr giữa chng Tăng phải biết tn trọng, cung knh cc đồng Phạm hạnh. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng khng biết tn trọng, cung knh cc đồng Phạm hạnh, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ấy lại khng tn trọng, cung knh cc đồng Phạm hạnh!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy.

Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni đến tr giữa chng Tăng, phải biết tn trọng, cung knh cc đồng Phạm hạnh.

 

Āraikenāvuso, bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena ābhisamācārikopi dhammo jānitabbo. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu saṅghagato saṅghe viharanto ābhisamācārikampi dhammaṃ na jānāti, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā ābhisamācārikampi dhammaṃ na jānātīti  tassa bhavanti vattāro.

 Tasmā āraikena bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena ābhisamācārikopi dhammo jānitabbo [ayaṃ ābhisamācārikatatiyavāro sī. syā. kaṃ. pī. potthakesu na dissati].

Paavatābhavitabbanti cīvarakammādīsu itikattabbesu upāyapaāya samannāgatena bhavitabbaṃ. Abhidhamme abhivinayeti abhidhammapiṭake ceva vinayapiṭake ca pāḷivasena ceva aṭṭhakathāvasena ca yogo karaṇīyo. Sabbantimena hi paricchedena abhidhamme dukatikamātikāhi saddhiṃ dhammahadayavibhaṅgaṃ vinā na vaṭṭati. Vinaye pana kammākammavinicchayena saddhiṃ suvinicchitāni dve pātimokkhāni vinā na vaṭṭati.

Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng, phải biết kho lo về chỗ ngồi, nghĩ rằng: "Ta sẽ ngồi, khng c chiếm lấy chỗ ngồi cc Thượng tọa Tỷ-kheo, khng c trục xuất chỗ ngồi của cc nin thiếu Tỷ-kheo. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng, khng biết kho xử về chỗ ngồi, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny lại khng biết hnh động như php!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy.

Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng phải biết kho xử về chỗ ngồi.

Āraikenāvuso, bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena nātikālena gāmo pavisitabbo nātidivā [na divā (syā. kaṃ. pī. ka.)] paṭikkamitabbaṃ. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu saṅghagato saṅghe viharanto atikālena gāmaṃ pavisati atidivā paṭikkamati, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā atikālena gāmaṃ pavisati atidivā paṭikkamatīti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena nātikālena gāmo pavisitabbo, nātidivā paṭikkamitabbaṃ.

Āruppāti ettāvatā aṭṭhapi samāpattiyo vuttā honti. Tā pana sabbena sabbaṃ asakkontena sattasupi yogo karaṇīyo, chasupipe pacasupi. Sabbantimena paricchedena ekaṃ kasiṇe parikammakammaṭṭhānaṃ paguṇaṃ katvā ādāya vicaritabbaṃ, ettakaṃ vinā na vaṭṭati. Uttarimanussadhammeti iminā sabbepi lokuttaradhamme dasseti. Tasmā arahantena hutvā vihātabbaṃ, arahattaṃ anabhisambhuṇantena anāgāmiphale sakadāgāmiphale sotāpattiphale vā patiṭṭhātabbaṃ. Sabbantimena pariyāyena ekaṃ vipassanāmukhaṃ yāva arahattā paguṇaṃ katvā ādāya vicaritabbaṃ. Sesaṃ sabbattha uttānameva. Imaṃ pana desanaṃ āyasmā sāriputto neyyapuggalassa vasena ābhisamācārikavattato paṭṭhāya anupubbena arahattaṃ pāpetvā niṭṭhāpesīti.

Papacasūdaniyā majjhimanikāyaṭṭhakathāya

Goliyānisuttavaṇṇanā niṭṭhitā.

 

 

Ny chư Hiền, Tỷ-kheo, sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng, khng nn vo lng qu sớm v trở về ban ngy. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chư Tăng, nếu vo lng qu sớm v trở về ban ngy, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny lại vo lng qu sớm v trở về ban ngy". Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng, khng nn vo lng qu sớm, v trở về ban ngy.

Āraikenāvuso, bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena na purebhattaṃ pacchābhattaṃ kulesu cārittaṃ āpajjitabbaṃ. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu saṅghagato saṅghe viharanto purebhattaṃ pacchābhattaṃ kulesu cārittaṃ āpajjati, tassa bhavanti vattāro. Ayaṃ nūnimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena viharato vikālacariyā bahulīkatā, tamenaṃ saṅghagatampi samudācaratīti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena na purebhattaṃ pacchābhattaṃ kulesu cārittaṃ āpajjitabbaṃ.

  Ny chư Hiền, Tỷ-kheo, sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng, khng nn đi đến cc gia đnh trước buổi ăn hay sau buổi ăn. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng, đi đến cc gia đnh trước buổi ăn hay sau buổi ăn, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "C phải Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch, lại đi ph thời giờ qu nhiều, v xử sự như vậy đối với chng Tăng?" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng, khng nn đi đến cc gia đnh trước buổi ăn hay sau buổi ăn.

Āraikenāvuso, bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena anuddhatena bhavitabbaṃ acapalena. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu saṅghagato saṅghe viharanto uddhato hoti capalo, tassa bhavanti vattāro. Idaṃ nūnimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena viharato uddhaccaṃ cāpalyaṃ bahulīkataṃ, tamenaṃ saṅghagatampi samudācaratīti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena anuddhatena bhavitabbaṃ acapalena.

 

Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng khng nn trạo cử, dao động. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng m trạo cử, dao động, thời sẽ c người ni về vị ấy như sau: "C phải Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch, lại trạo cử, dao động qu nhiều v xử sự như vậy đối với chng Tăng?" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng, khng nn trạo cử, dao động.

Āraikenāvuso , bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena amukharena bhavitabbaṃ avikiṇṇavācena. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu saṅghagato saṅghe viharanto mukharo hoti vikiṇṇavāco, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā mukharo vikiṇṇavācoti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena amukharena bhavitabbaṃ avikiṇṇavācena.

  Ny Chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni đến tr giữa chng Tăng, khng nn ni nhiều lời v ni tạp nhạp. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni đến tr giữa chng Tăng, ni nhiều lời v ni tạp nhạp thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny lại ni nhiều lời v ni tạp nhạp!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng, khng nn ni nhiều lời v ni tạp nhạp.

Āraikenāvuso, bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena suvacena [subbacena (sī. ka.)] bhavitabbaṃ kalyāṇamittena. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu saṅghagato saṅghe viharanto dubbaco hoti pāpamitto, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā dubbaco pāpamittoti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā saṅghagatena saṅghe viharantena suvacena bhavitabbaṃ kalyāṇamittena.

 

Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni đến tr giữa chng Tăng, phải l người dễ ni v l người thiện hữu. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni đến tr giữa chng Tăng l người kh ni v l người c hữu, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny lại kh ni v l người c hữu!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni, đến tr giữa chng Tăng, phải l người dễ ni v l người thiện hữu.

Āraikenāvuso, bhikkhunā indriyesu guttadvārena bhavitabbaṃ. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu indriyesu aguttadvāro hoti, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā indriyesu aguttadvāroti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā indriyesu guttadvārena bhavitabbaṃ.

  Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải thủ hộ cc căn. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni khng thủ hộ cc căn, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny lại khng thủ hộ cc căn!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải thủ hộ cc căn.

Āraikenāvuso, bhikkhunā bhojane mattaunā bhavitabbaṃ. Sace, āvuso, āraiko bhojane amattaū hoti, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā bhojane amattaūti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā bhojane mattaunā bhavitabbaṃ.

 

Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải tiết độ trong sự ăn uống. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni khng c tiết độ trong sự ăn uống, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny lại khng c tiết độ trong sự ăn uống!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải c tiết độ trong sự ăn uống.

Āraikenāvuso, bhikkhunā jāgariyaṃ anuyuttena bhavitabbaṃ. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu jāgariyaṃ ananuyutto hoti, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā jāgariyaṃ ananuyuttoti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā jāgariyaṃ anuyuttena bhavitabbaṃ.

 

Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải ch tm cảnh gic. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni khng ch tm cảnh gic, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny lại khng ch tm cảnh gic!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải ch tm cảnh gic.

Āraikenāvuso , bhikkhunā āraddhavīriyena bhavitabbaṃ. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu kusīto hoti, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā kusītoti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā āraddhavīriyena bhavitabbaṃ.

  Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải tinh cần tinh tấn. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni m biếng nhc, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny lại biếng nhc!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni, cần phải tinh cần tinh tấn.

Āraikenāvuso, bhikkhunā upaṭṭhitassatinā bhavitabbaṃ. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu muṭṭhassatī hoti, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā muṭṭhassatīti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā upaṭṭhitassatinā bhavitabbaṃ.

 

Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải chnh niệm tỉnh gic. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni m thất niệm, thời sẽ c người ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny lại thất niệm!". Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni, cần phải chnh niệm tỉnh gic.

Āraikenāvuso, bhikkhunā samāhitena bhavitabbaṃ. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu asamāhito hoti, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā asamāhitoti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā samāhitena bhavitabbaṃ.

 

Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải c Thiền định. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni khng c Thiền định, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny lại khng c Thiền định!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải c Thiền định.

Āraikenāvuso, bhikkhunā paavatā bhavitabbaṃ. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu duppao hoti, tassa bhavanti vattāro . Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā duppaoti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā paavatā bhavitabbaṃ.

  Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải c tr tuệ. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni chỉ c liệt tuệ, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny lại chỉ c liệt tuệ!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải c tr tuệ.

Āraikenāvuso, bhikkhunā abhidhamme abhivinaye yogo karaṇīyo. Santāvuso, āraikaṃ bhikkhuṃ abhidhamme abhivinaye pahaṃ pucchitāro. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu abhidhamme abhivinaye pahaṃ puṭṭho na sampāyati, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā abhidhamme abhivinaye pahaṃ puṭṭho na sampāyatīti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā abhidhamme abhivinaye yogo karaṇīyo.

 

Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải thực tập thắng php (abhidhamma), thắng luật (abhivinaya). Ny chư Hiền, sẽ c người hỏi Tỷ-kheo sống ở rừng ni về thắng php, thắng luật. Nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni được hỏi về thắng php, thắng luật m khng thể trả lời được, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny được hỏi về thắng php, thắng luật lại khng c thể trả lời được!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải c thực tập thắng php, thắng luật.

 

Āraikenāvuso , bhikkhunā ye te santā vimokkhā atikkamma rūpe āruppā tattha yogo karaṇīyo. Santāvuso, āraikaṃ bhikkhuṃ ye te santā vimokkhā atikkamma rūpe āruppā tattha pahaṃ pucchitāro. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu ye te santā vimokkhā atikkamma rūpe āruppā tattha pahaṃ puṭṭho na sampāyati, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā ye te santā vimokkhā atikkamma rūpe āruppā tattha pahaṃ puṭṭho na sampāyatīti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā ye te santā vimokkhā atikkamma rūpe āruppā tattha yogo karaṇīyo.

  Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải thực tập cc php tịch tịnh giải thot (santavimokha), vượt khỏi cc sắc php, v cc v sắc php. Ny chư Hiền, sẽ c người hỏi Tỷ-kheo sống ở rừng ni về cc php tịch tịnh giải thot, vượt khỏi cc sắc php, cc v sắc php. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni được hỏi về cc php tịch tịnh giải thot, vượt khỏi cc sắc php v v sắc php m khng thể trả lời được, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny được hỏi về cc php tịch tịnh giải thot, vượt khỏi cc sắc php v v sắc php lại khng c thể trả lời được!" Sẽ c người ni về vị ấy như vậy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải thực tập cc php tịch tịnh giải thot, vượt khỏi cc sắc php v v sắc php.

Āraikenāvuso, bhikkhunā uttari manussadhamme yogo karaṇīyo. Santāvuso, āraikaṃ bhikkhuṃ uttari manussadhamme pahaṃ pucchitāro. Sace, āvuso, āraiko bhikkhu uttari manussadhamme pahaṃ puṭṭho na sampāyati, tassa bhavanti vattāro. Kiṃ panimassāyasmato āraikassa ekassārae serivihārena yo ayamāyasmā yassatthāya pabbajito tamatthaṃ na jānātīti tassa bhavanti vattāro. Tasmā āraikena bhikkhunā uttari manussadhamme yogo karaṇīyoti.

  Ny chư Hiền, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải thực tập cc php thượng nhn. Ny chư Hiền, sẽ c người hỏi Tỷ-kheo về những php thượng nhn. Ny chư Hiền, nếu Tỷ-kheo sống ở rừng ni được hỏi về cc php thượng nhn m khng thể trả lời được, thời c người sẽ ni về vị ấy như sau: "No c tốt g, nếu Tn giả ny l vị sống ở rừng ni, sống một mnh trong rừng, hnh động theo sở thch; nay Tn giả ny được hỏi về những php thượng nhn lại khng c thể trả lời được!". Như vậy sẽ c người ni về vị ấy. Do vậy, Tỷ-kheo sống ở rừng ni cần phải thực tập cc php thượng nhn.

Evaṃ vutte, āyasmā mahāmoggallāno [mahāmoggalāno (ka.)] āyasmantaṃ sāriputtaṃ etadavoca āraikeneva nu kho, āvuso sāriputta, bhikkhunā ime dhammā samādāya vattitabbā udāhu gāmantavihārināpīti ? Āraikenāpi kho, āvuso moggallāna, bhikkhunā ime dhammā samādāya vattitabbā pageva gāmantavihārināti.

Goliyānisuttaṃ niṭṭhitaṃ navamaṃ.

 

Khi được ni vậy, Tn giả Mahamoggallana ni với Tn giả Sariputta như sau:

-- Hiền giả Sariputta, cc php ny cần phải được chấp tr v thực tập chỉ bởi Tỷ-kheo sống ở rừng ni hay bởi Tỷ-kheo sống ở gần thn lng?

-- Hiền giả Moggallana, cc php ny cần được phải chấp tr v thực tập bởi Tỷ-kheo sống ở rừng ni, huống chi Tỷ-kheo sống gần thn lng!

Ha thượng Thch Minh Chu dịch Việt

 

 

 

Mục Lục Kinh Trung Bộ Pali -Việt

 

Kinh Trung Bộ

 

 


 


Nguồn: (web Bnh Anson)
Phn đoạn Pali-Việt: Nhị Tường

KINH ĐIỂN 
Home