ANGUTTARA NIKAYA TĂNG CHI BỘ KINH

Chương IV - Bốn Php (Catukkanipātapāḷi)

  

CHNH KINH PALI

CH GIẢI PALI

BẢN DỊCH VIỆT

(6) 1. Puābhisandavaggo

(6) 1. Puābhisandavaggo

VI. Phẩm Nguồn Sanh Phước

1. Paṭhamapuābhisandasuttaṃ

1. Paṭhamapuābhisandasuttavaṇṇanā

(I) (51) Phẩm Nguồn Sanh Phước (Với Cư Sĩ) (1)

51. Sāvatthinidānaṃ .

51. Dutiyassa paṭhame puābhisandāti puassa abhisandā, puappattiyoti attho. Kusalābhisandāti tasseva vevacanaṃ. Te panete sukhaṃ āharantīti sukhassāhārā. Suṭṭhu aggānaṃ rūpādīnaṃ dāyakāti sovaggikā. Sukho nesaṃ vipākoti sukhavipākā. Sagge upapatti saggo, saggāya saṃvattantīti saggasaṃvattanikā. Cīvaraṃ paribhujamānoti cīvaratthāya vatthaṃ labhitvā sūcisuttādīnaṃ abhāvena taṃ nikkhipantopi karontopi pārupantopi jiṇṇakāle paccattharaṇaṃ karontopi paccattharitumpi asakkuṇeyyaṃ bhūmattharaṇaṃ karontopi bhūmattharaṇassa ananucchavikaṃ phāletvā pādapuchanaṃ karontopi paribhujamānotveva vuccati. Yadā pana pādapuchanampi na sakkā idanti sammajjitvā chaḍḍitaṃ hoti, tadā paribhujamāno nāma na hoti. Appamāṇaṃ cetosamādhinti arahattaphalasamādhiṃ. Appamāṇo tassa puābhisandoti iminā dāyakassa puacetanāya appamāṇataṃ katheti. Tassa hi khīṇāsavo me cīvaraṃ paribhujatīti punappunaṃ anussaraṇavasena pavattā puacetanā appamāṇā hoti. Taṃ sandhāyetaṃ vuttaṃ. Piṇḍapātādīsu pana yo piṇḍapātaṃ paribhujitvā sattāhampi teneva yāpeti, aaṃ na paribhujati, so sattāhampi taṃyeva piṇḍapātaṃ paribhujamāno nāma hoti. Ekasmiṃ pana senāsane rattiṭṭhānadivāṭṭhānādīsu caṅkamantopi yāva taṃ senāsanaṃ pahāya aaṃ na gaṇhāti, tāva paribhujamāno nāma hoti. Ekena pana bhesajjena byādhimhi vūpasante yāva aaṃ bhesajjaṃ na paribhujati, tāvadeva paribhujamāno nāma hoti.

Bahubheravanti bahūhi bheravārammaṇehi samannāgataṃ. Ratanavarānanti sattannampi vararatanānaṃ. Ālayanti nivāsaṭṭhānaṃ. Puthū savantīti bahukā hutvā sandamānā. Sesamettha uttānameva.

 

1. Nhn duyn ở Svatthi

Cattārome , bhikkhave, puābhisandā kusalābhisandā sukhassāhārā sovaggikā sukhavipākā saggasaṃvattanikā iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattanti. Katame cattāro?

2. - C bốn nguồn sanh phước, nguồn sanh thiện ny đem lại an lạc, thuộc Thin giới, l quả lạc dị thục, dẫn đến ci Trời, đưa đến khả lạc, khả hỷ, khả , hạnh phc, an lạc. Thế no l bốn?

Yassa, bhikkhave, bhikkhu cīvaraṃ paribhujamāno appamāṇaṃ cetosamādhiṃ upasampajja viharati, appamāṇo tassa puābhisando kusalābhisando sukhassāhāro sovaggiko sukhavipāko saggasaṃvattaniko iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattati.

Ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trong khi hưởng thọ y của ai, đạt đến v an tr v lượng tm định, như vậy l nguồn sanh phước v lượng cho người ấy, l nguồn sanh thiện đem lại an lạc, thuộc Thin giới, l quả lạc dị thục, dẫn đến ci Trời, đưa đến khả lạc, khả hỷ, khả , hạnh phc, an lạc.

Yassa, bhikkhave, bhikkhu piṇḍapātaṃ paribhujamāno appamāṇaṃ cetosamādhiṃ upasampajja viharati, appamāṇo tassa puābhisando kusalābhisando sukhassāhāro sovaggiko sukhavipāko saggasaṃvattaniko iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattati.

Yassa , bhikkhave, bhikkhu senāsanaṃ paribhujamāno appamāṇaṃ cetosamādhiṃ upasampajja viharati, appamāṇo tassa puābhisando kusalābhisando sukhassāhāro sovaggiko sukhavipāko saggasaṃvattaniko iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattati.

Yassa, bhikkhave, bhikkhu gilānappaccayabhesajjaparikkhāraṃ paribhujamāno appamāṇaṃ cetosamādhiṃ upasampajja viharati, appamāṇo tassa puābhisando kusalābhisando sukhassāhāro sovaggiko sukhavipāko saggasaṃvattaniko iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattati.

Ny cc Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo trong khi hưởng thọ đồ ăn khất thực của ai...

... Ny cc Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo trong khi hưởng thọ tr xứ của ai... hưởng thọ dược phẩm trị bệnh của ai, đạt đến v an tr v lượng tm định, như vậy l nguồn sanh phước v lượng cho người ấy, l nguồn sanh thiện đem lại an lạc, thuộc Thin giới, l quả lạc dị thục, dẫn đến ci Trời, đưa đến khả lạc, khả hỷ, khả , hạnh phc, an lạc.

 

Imehi ca pana, bhikkhave, catūhi puābhisandehi kusalābhisandehi samannāgatassa ariyasāvakassa na sukaraṃ puassa pamāṇaṃ gahetuṃ [gaṇetuṃ (ka.)]

2. Ny cc Tỷ-kheo, vị Thnh đệ tử thnh tựu bốn nguồn sanh phước, nguồn sanh thiện ny, thời khng dễ g để nắm lấy một số lượng phước thiện, v ni rằng:

ettako puābhisando kusalābhisando sukhassāhāro sovaggiko sukhavipāko saggasaṃvattaniko iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattatīti.

"C chừng ấy nguồn sanh phước, nguồn sanh thiện, đem lại an lạc, thuộc thin giới, l quả lạc dị thục đem đến ci trời, đưa đến khả lạc, khả hỷ, khả , hạnh phc, an lạc";

Atha kho asaṅkhyeyyo [asaṅkheyyo (sī. syā. kaṃ. pī.)] appameyyo mahāpuakkhandhotveva saṅkhyaṃ [saṅkhaṃ (sī. syā. kaṃ. pī.)] gacchati.

v rằng cả khối phước thiện lớn được xem l v số v lượng.

 

Seyyathāpi, bhikkhave, mahāsamudde na sukaraṃ udakassa pamāṇaṃ gahetuṃ

3. V như, ny cc Tỷ-kheo, trong biển lớn, thật khng dễ g để nắm lấy một số lượng nước v ni rằng:

ettakāni udakāḷhakānīti vā, ettakāni udakāḷhakasatānīti vā, ettakāni udakāḷhakasahassānīti vā, ettakāni udakāḷhakasatasahassānīti vā, atha kho asaṅkhyeyyo appameyyo mahāudakakkhandhotveva saṅkhyaṃ gacchati;

"C chừng ấy thng nước, hay c chừng ấy trăm thng nước, hay c chừng ấy ngn thng nước, hay c chừng ấy trăm ngn thng nước"; v rằng cả khối lượng lớn nước được xem l v số, v lượng.

evamevaṃ kho, bhikkhave, imehi catūhi puābhisandehi kusalābhisandehi samannāgatassa ariyasāvakassa na sukaraṃ puassa pamāṇaṃ gahetuṃ

Cũng vậy, ny cc Tỷ-kheo, vị Thnh đệ tử thnh tựu bốn nguồn sanh phước, nguồn sanh thiện ny, thời khng dễ g nắm lấy một số lượng phước thiện v ni rằng:

ettako puābhisando kusalābhisando sukhassāhāro sovaggiko sukhavipāko saggasaṃvattaniko iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattatīti. Atha kho asaṅkhyeyyo appameyyo mahāpuakkhandhotveva saṅkhyaṃ gacchatīti.

"C chừng ấy nguồn sanh phước, nguồn sanh thiện, đem lại an lạc thuộc thin giới, l quả lạc dị thục, đem đến ci Trời, đưa đến khả lạc, khả hỷ, khả , hạnh phc, an lạc"; v rằng cả khối phước thiện lớn được xem l v số v lượng.

Mahodadhiṃ aparimitaṃ mahāsaraṃ,

Bahubheravaṃ ratanavarānamālayaṃ [ratanagaṇānamālayaṃ (sī. syā. kaṃ. pī.)];

Najjo yathā naragaṇasaṅghasevitā [macchagaṇasaṃghasevitā (syā. kaṃ.)],

Puthū savantī upayanti sāgaraṃ.

Evaṃ naraṃ annadapānavatthadaṃ [annapānavatthaṃ (ka.)],

Seyyānisajjattharaṇassa dāyakaṃ;

Puassa dhārā upayanti paṇḍitaṃ,

Najjo yathā vārivahāva sāgaranti. paṭhamaṃ;

4.

Biển lớn khng hạn lượng,
Hồ lớn nhiều sợ hi,
L kho tng cất giữ,
V số lượng chu bu,
Cũng l chỗ tr ẩn,
V số cc loại c,
L chỗ cc sng lớn,
Quy tụ chảy ra biển,
Cũng vậy người bố th,
ồ ăn v đồ uống,
Vải mặc v giường nằm,
Chỗ ngồi v thảm nệm,
Bậc Hiền th như vậy,
Phước đức a chảy đến,
Như sng dẫn dng nước,
a chảy vo bể cả.

2. Dutiyapuābhisandasuttaṃ

2. Dutiyapuābhisandasuttavaṇṇanā

(II) (52) Nguồn Sanh Phước (Với Cư Sĩ) (2)

52. Cattārome , bhikkhave, puābhisandā kusalābhisandā sukhassāhārā sovaggikā sukhavipākā saggasaṃvattanikā iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattanti. Katame cattāro?

52. Dutiye ariyakantehīti maggaphalasampayuttehi. Tāni hi ariyānaṃ kantāni honti piyāni manāpāni. Sesaṃ suttante tāva yaṃ vattabbaṃ siyā, taṃ visuddhimagge (visuddhi. 1.124 ādayo) vuttameva.

Gāthāsu pana saddhāti sotāpannassa saddhā adhippetā. Sīlampi sotāpannassa sīlameva. Ujubhūtaca dassananti kāyavaṅkādīnaṃ abhāvena khīṇāsavassa dassanaṃ ujubhūtadassanaṃ nāma. Āhūti kathayanti. Pasādanti buddhadhammasaṅghesu pasādaṃ. Dhammadassananti catusaccadhammadassanaṃ.

 

1. - Ny cc Tỷ-kheo, c bốn nguồn sanh phước, nguồn sanh thiện... hạnh phc, an lạc. Thế no l bốn?

 

Idha, bhikkhave, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti itipi so bhagavā arahaṃ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṃ buddho bhagavāti. Ayaṃ, bhikkhave, paṭhamo puābhisando kusalābhisando sukhassāhāro sovaggiko sukhavipāko saggasaṃvattaniko iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattati.

Ở đy, ny cc Tỷ-kheo, vị Thnh đệ tử thnh tựu với lng tịnh tn bất động đối với Phật; bậc Thế Tn ấy l bậc Ứng Cng, Chnh Biến Tri, Minh Hạnh Tc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, V Thượng Sĩ, iều Ngự Trượng Phu, Thin Nhn Sư, Phật, Thế Tn... Ny cc Tỷ-kheo, đy l nguồn sanh phước, nguồn sanh thiện thứ nhất... hạnh phc an lạc.

Puna caparaṃ, bhikkhave, ariyasāvako dhamme aveccappasādena samannāgato hoti svākkhāto bhagavatā dhammo sandiṭṭhiko akāliko ehipassiko opaneyyiko paccattaṃ veditabbo viūhīti.

Lại nữa, ny cc Tỷ-kheo, vị Thnh đệ tử thnh tựu với lng tịnh tn bất động đối với Php, Php được Thế Tn kho ni, thiết thực hiện tại, khng c thời gian, đến để m thấy, c khả năng hướng thượng, được người tr tự mnh gic hiểu.

Ayaṃ, bhikkhave, dutiyo puābhisando kusalābhisando sukhassāhāro sovaggiko sukhavipāko saggasaṃvattaniko iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattati.

Ny cc Tỷ-kheo, đy l nguồn sanh phước, nguồn sanh thiện thứ hai... hạnh phc, an lạc.

Puna caparaṃ, bhikkhave, ariyasāvako saṅghe aveccappasādena samannāgato hoti suppaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, ujuppaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, āyappaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, sāmīcippaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, yadidaṃ cattāri purisayugāni aṭṭha purisapuggalā, esa bhagavato sāvakasaṅgho āhuneyyo pāhuneyyo dakkhiṇeyyo ajalikaraṇīyo anuttaraṃ puakkhettaṃ lokassāti.

Lại nữa, ny cc Tỷ-kheo, vị Thnh đệ tử thnh tựu với lng tịnh tn bất động đối với chng Tăng, Thiện hạnh l chng đệ tử Thế Tn. Trực hạnh l chng đệ tử Thế Tn. Ưng l hạnh l chng đệ tử Thế Tn. Chnh hạnh l chng đệ tử Thế Tn. Tức l bốn đi tm vị. Chng đệ tử ny của Thế Tn đng được cung knh, đng được tn trọng, đng được đảnh lễ, đng được chắp tay, l ruộng phước v thượng ở đời.

Ayaṃ, bhikkhave, tatiyo puābhisando kusalābhisando sukhassāhāro sovaggiko sukhavipāko saggasaṃvattaniko iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattati.

Ny cc Tỷ-kheo, đy l nguồn sanh phước, nguồn sanh thiện thứ ba... hạnh phc, an lạc.

 

Puna caparaṃ, bhikkhave, ariyasāvako ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi acchiddehi asabalehi akammāsehi bhujissehi viuppasatthehi aparāmaṭṭhehi samādhisaṃvattanikehi.

Lại nữa, ny cc Tỷ-kheo, vị Thnh đệ tử thnh tựu với những giới được bậc Thnh i knh, khng bị ph hoại, khng bị bể vụn, khng bị điểm chấm, khng bị uế nhiễm, đưa đến giải thot, được người tr tn thn, khng bị chấp thủ, đưa đến Thiền định.

Ayaṃ, bhikkhave, catuttho puābhisando kusalābhisando sukhassāhāro sovaggiko sukhavipāko saggasaṃvattaniko iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattati .

Ny cc Tỷ-kheo, đy l nguồn sanh phước, nguồn sanh thiện thứ tư... hạnh phc, an lạc.

Ime kho, bhikkhave, cattāro puābhisandā kusalābhisandā sukhassāhārā sovaggikā sukhavipākā saggasaṃvattanikā iṭṭhāya kantāya manāpāya hitāya sukhāya saṃvattantīti.

Ny cc Tỷ-kheo, bốn nguồn sanh phước, nguồn sanh thiện ny, đem lại an lạc, thuộc Thin giới, l quả lạc dị thục, dẫn đến ci Trời, đưa đến khả lạc, khả hỷ, khả , hạnh phc, an lạc.

[a. ni. 5.47] Yassa saddhā tathāgate, acalā suppatiṭṭhitā;

Sīlaca yassa kalyāṇaṃ, ariyakantaṃ pasaṃsitaṃ.

Saṅghe pasādo yassatthi, ujubhūtaca dassanaṃ;

Adaliddoti taṃ āhu, amoghaṃ tassa jīvitaṃ.

Tasmā saddhaca sīlaca, pasādaṃ dhammadassanaṃ;

Anuyujetha medhāvī, saraṃ buddhāna sāsananti. dutiyaṃ;

2.

Ai tin tưởng Như Lai,
Bất động, kho an tr,
Ai tin giới, hiền thiện,
Bậc Thnh khen, mến chuộng.
Ai tịnh tn chng Tăng,
Với ci nhn chnh trực,
Người ấy được họ gọi,
Khng phải l người ngho.
ời sống người như vậy,
Khng phải đời trống rỗng,
Do vậy tn v giới,
Tịnh tn v thắng php,
Bậc tr ch tm niệm,
Lời dạy của chư Phật.

3. Paṭhamasaṃvāsasuttaṃ

3. Paṭhamasaṃvāsasuttavaṇṇanā

(III) (53) Sống Chung (1)

 53. Ekaṃ samayaṃ bhagavā antarā ca madhuraṃ antarā ca verajaṃ addhānamaggappaṭipanno hoti.

53. Tatiye sambahulāpi kho gahapatī ca gahapatāniyo cāti bahukā gahapatayo ca gahapatāniyo ca āvāhavivāhakaraṇatthāya gacchantā tameva maggaṃ paṭipannā honti. Saṃvāsāti sahavāsā ekatovāsā. Chavo chavāyāti guṇamaraṇena matattā chavo guṇamaraṇeneva matāya chavāya saddhiṃ. Deviyā saddhinti guṇehi devibhūtāya saddhiṃ. Dussīloti nissīlo. Pāpadhammoti lāmakadhammo. Akkosakaparibhāsakoti dasahi akkosavatthūhi akkosako, bhayaṃ dassetvā santajjanena paribhāsako. Evaṃ sabbattha attho veditabbo.

Kadariyāti thaddhamaccharino. Jānipatayoti jayampatikā. Vadaūti yācakānaṃ vacanassa atthaṃ jānanti. Saatāti sīlasaṃyamena samannāgatā. Dhammajīvinoti dhamme ṭhatvā jīvikaṃ kappentīti dhammajīvino. Atthāsaṃ pacurā hontīti vaḍḍhisaṅkhātā atthā etesaṃ bahū honti. Phāsukaṃ upajāyatīti aamaaṃ phāsuvihāro jāyati. Kāmakāminoti kāme kāmayamānā.

 

1. Một thời, Thế Tn đang đi trn con đường giữa Madhur v Veranja.

Sambahulāpi kho gahapatī ca gahapatāniyo ca antarā ca madhuraṃ antarā ca verajaṃ addhānamaggappaṭipannā honti.

V nhiều nam gia chủ v nữ gia chủ cũng đang đi trn con đường giữa Madhur v Veranja.

Atha kho bhagavā maggā okkamma aatarasmiṃ rukkhamūle ( ) [(paatte āsane) (pī. ka.)] nisīdi. Addasaṃsu kho gahapatī ca gahapatāniyo ca bhagavantaṃ aatarasmiṃ rukkhamūle nisinnaṃ. Disvā yena bhagavā tenupasaṅkamiṃsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu. Ekamantaṃ nisinne kho te gahapatī ca gahapatāniyo ca bhagavā etadavoca

Rồi Thế Tn từ trn đường bước xuống, đến ngồi dưới một gốc cy, trn chỗ đ được sửa soạn. Cc nam gia chủ v nữ gia chủ thấy Thế Tn ngồi dưới gốc cy, đi đến Thế Tn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tn rồi ngồi xuống một bn. Thế Tn ni với cc nam cư sĩ, nữ cư sĩ đang ngồi một bn:

 

Cattārome, gahapatayo, saṃvāsā. Katame cattāro?

2. - Ny cc Gia chủ, c bốn loại sống chung ny. Thế no l bốn?

Chavo chavāya saddhiṃ saṃvasati, chavo deviyā saddhiṃ saṃvasati, devo chavāya saddhiṃ saṃvasati, devo deviyā saddhiṃ saṃvasati.

tiện nam sống chung với đ tiện nữ. tiện nam sống chng với Thin nữ. Thin nam sống chng với đ tiện nữ. Thin nam sống chung với Thin nữ.

Kathaca, gahapatayo, chavo chavāya saddhiṃ saṃvasati?

3. V ny cc Gia chủ, thế no l đ tiện nam sống chung với đ tiện nữ?

Idha , gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātī adinnādāyī kāmesumicchācārī musāvādī surāmerayamajjapamādaṭṭhāyī dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṃ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṃ ; bhariyāpissa hoti pāṇātipātinī adinnādāyinī kāmesumicchācārinī musāvādinī surāmerayamajjapamādaṭṭhāyinī dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṃ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṃ.

Ở đy, ny cc Gia chủ, người chồng st sanh, lấy của khng cho, sống t hạnh trong cc dục, ni lo, đắm say rượu men rượu nấu, c giới, tnh c, sống ở gia đnh với một tm bị cấu uế xan tham chi phối, nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn. Cn người vợ cũng st sanh, lấy của khng cho, sống t hạnh trong cc dục, ni lo, đắm say rượu men rượu nấu, c giới, tnh c, sống ở gia đnh với một tm bị cấu uế xan tham chi phối.

Evaṃ kho, gahapatayo, chavo chavāya saddhiṃ saṃvasati.

Như vậy, ny cc Gia chủ l đ tiện nam sống chung với đ tiện nữ.

Kathaca , gahapatayo, chavo deviyā saddhiṃ saṃvasati?

4. V ny cc Gia chủ, thế no l đ tiện nam sống chung với Thin nữ?

Idha, gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātī adinnādāyī kāmesumicchācārī musāvādī surāmerayamajjapamādaṭṭhāyī dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṃ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṃ; bhariyā khvassa hoti pāṇātipātā paṭiviratā adinnādānā paṭiviratā kāmesumicchācārā paṭiviratā musāvādā paṭiviratā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṃ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṃ.

Ở đy, ny gia chủ, người chồng st sanh... nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn. Cn người vợ từ bỏ st sanh, từ bỏ lấy của khng cho, từ bỏ t hạnh trong cc dục, từ bỏ ni lo, từ bỏ đắm say rượu men rượu nấu, c giới, thiện tnh, sống ở gia đnh khng với tm bị cấu uế xan tham chi phối, khng c nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn.

Evaṃ kho, gahapatayo, chavo deviyā saddhiṃ saṃvasati.

Như vậy, ny cc Gia chủ, l đ tiện nam sống chung với Thin nữ.

Kathaca, gahapatayo, devo chavāya saddhiṃ saṃvasati?

5. V ny cc Gia chủ, thế no l Thin nam sống chung với một đ tiện nữ?

Idha, gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭivirato adinnādānā paṭivirato kāmesumicchācārā paṭivirato musāvādā paṭivirato surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṃ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṃ; bhariyā khvassa hoti pāṇātipātinīpe surāmerayamajjapamādaṭṭhāyinī dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṃ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṃ.

Ở đy, ny cc gia chủ, người chồng từ bỏ st sanh... khng c nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn. Nhưng người vợ l người st sanh, lấy của khng cho... nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn.

Evaṃ kho, gahapatayo, devo chavāya saddhiṃ saṃvasati.

Như vậy, ny cc Gia chủ l Thin nam sống chung với đ tiện nữ.

Kathaca, gahapatayo, devo deviyā saddhiṃ saṃvasati?

6. V ny cc Gia chủ, thế no l Thin nam sống chung với Thin nữ?

Idha, gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭiviratope sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṃ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṃ; bhariyāpissa hoti pāṇātipātā paṭiviratāpe surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṃ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṃ. Evaṃ kho, gahapatayo, devo deviyā saddhiṃ saṃvasati.

Ở đy, ny cc Gia chủ, người chồng từ bỏ st sanh... khng nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn, v người vợ cũng l người từ bỏ st sanh... khng nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn.

 

Ime kho, gahapatayo, cattāro saṃvāsāti.

Ny cc Gia chủ, c bốn loại chung sống ny.

Ubho ca honti dussīlā, kadariyā paribhāsakā;

Te honti jānipatayo, chavā saṃvāsamāgatā.

Sāmiko hoti dussīlo, kadariyo paribhāsako;

Bhariyā sīlavatī hoti, vadaū vītamaccharā;

Sāpi devī saṃvasati, chavena patinā saha.

Sāmiko sīlavā hoti, vadaū vītamaccharo;

Bhariyā hoti dussīlā, kadariyā paribhāsikā;

Sāpi chavā saṃvasati, devena patinā saha.

Ubho saddhā vadaū ca, saatā dhammajīvino;

Te honti jānipatayo, aamaaṃ piyaṃvadā.

Atthāsaṃ pacurā honti, phāsukaṃ [phāsattaṃ (sī.), vāsatthaṃ (pī.)] upajāyati;

Amittā dummanā honti, ubhinnaṃ samasīlinaṃ.

Idha dhammaṃ caritvāna, samasīlabbatā ubho;

Nandino devalokasmiṃ, modanti kāmakāminoti. tatiyaṃ;

7.

Cả hai l c giới,
Xan tham v nhiếc mắng,
Cặp vợ v chồng ấy,
tiện sống đ tiện.
Chồng l người c giới,
Xan tham v nhiếc mắng,
Vợ l người c giới,
Bố th, khng xan tham,
Như vậy vợ Thin nữ
Sống với chồng đ tiện.
Chồng l người c giới,
Bố th, khng xan tham,
Vợ l đ tiện nữ,
Chung sống chồng, Thin nam.
Cả hai, tn, bố th,
Sống chế ngự, chnh mạng.
Cả hai vợ chồng ấy,
Ni lời thn i nhau,
ời sống nhiều hạnh phc
Chờ đợi hai người ấy.
Kẻ th khng thch ,
Cả hai giới hạnh lnh.
Ở đy sống theo php,
Giữ cấm giới đồng đẳng,
Cả hai giới hạnh lnh,
Sống hoan hỷ Thin giới,
Hn hoan được thỏa mn,
ng với điều cầu mong
.

 

4. Dutiyasaṃvāsasuttaṃ

4. Dutiyasaṃvāsasuttavaṇṇanā

(IV) (54) Sống Chung (2)

54. Cattārome, bhikkhave, saṃvāsā. Katame cattāro?

 

54. Catutthe kammapathavasena desanā pavattitā. Sesaṃ tādisameva. Imesu pana dvīsupi suttesu agārikapaṭipadā kathitā. Sotāpannasakadāgāmīnampi vaṭṭati.

 

1. - Ny cc Tỷ-kheo, c bốn loại sống chung ny. Thế no l bốn?

Chavo chavāya saddhiṃ saṃvasati, chavo deviyā saddhiṃ saṃvasati, devo chavāya saddhiṃ saṃvasati, devo deviyā saddhiṃ saṃvasati.

tiện nam sống chung với đ tiện nữ. tiện nam sống chung với Thin nữ. Thin nam sống chung với đ tiện nữ. Thin nam sống chung với Thin nữ.

Kathaca , bhikkhave, chavo chavāya saddhiṃ saṃvasati.

2. V ny cc Tỷ-kheo, thế no l đ tiện nam sống chung với đ tiện nữ?

Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātī adinnādāyī kāmesumicchācārī musāvādī pisuṇavāco pharusavāco samphappalāpī abhijjhālu byāpannacitto micchādiṭṭhiko dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṃ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṃ; bhariyāpissa hoti pāṇātipātinī adinnādāyinī kāmesumicchācārinī musāvādinī pisuṇavācā pharusavācā samphappalāpinī abhijjhālunī byāpannacittā micchādiṭṭhikā dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṃ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṃ.

Ở đy, ny cc Tỷ-kheo, người chồng l người st sanh, lấy của khng cho, sống t hạnh trong cc dục, ni lo, ni hai lưỡi, ni lời th c, ni lời ph phiếm, tham lam, sn tm, t kiến, c giới, c tnh, sống trong gia đnh với tm bị cấu uế xan tham chi phối, nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn. Cn người vợ cũng st sanh, lấy của khng cho, sống t hạnh trong cc dục, ni lo, ni hai lưỡi, ni lời th c, ni lời ph phiếm, tham lam, sn tm, t kiến, c giới, c tnh, sống ở gia đnh với một tm bị cấu uế xan tham chi phối.

Evaṃ kho, bhikkhave, chavo chavāya saddhiṃ saṃvasati.

Như vậy, ny cc Gia chủ, l đ tiện nam chung sống với đ tiện nữ.

Kathaca, bhikkhave, chavo deviyā saddhiṃ saṃvasati?

3. V ny cc Gia chủ, thế no l đ tiện nam sống chung với Thin nữ?

Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātīpe micchādiṭṭhiko dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṃ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṃ; bhariyā khvassa hoti pāṇātipātā paṭiviratā adinnādānā paṭiviratā kāmesumicchācārā paṭiviratā musāvādā paṭiviratā pisuṇāya vācāya paṭiviratā pharusāya vācāya paṭiviratā samphappalāpā paṭiviratā anabhijjhālunī abyāpannacittā sammādiṭṭhikā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṃ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṃ.

Ở đy, ny cc Gia chủ, người chồng st sanh... nhiếc mắng, chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn. Cn người vợ từ bỏ st sanh, từ bỏ lấy của khng cho, từ bỏ ni lo, từ bỏ ni hai lưỡi, từ bỏ ni lời th c, từ bỏ ni lời ph phiếm, khng tham, khng c sn tm, chnh kiến, c giới, thiện tnh, sống ở gia đnh khng với tm vị cấu uế xan tham chi phối, khng c nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn.

Evaṃ kho, bhikkhave, chavo deviyā saddhiṃ saṃvasati.

Như vậy, ny cc Gia chủ, l đ tiện nam sống chung với Thin nữ.

Kathaca, bhikkhave, devo chavāya saddhiṃ saṃvasati?

4. V ny cc Gia chủ, thế no l Thin nam sống chung với đ tiện nữ?

Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭivirato adinnādānā paṭivirato kāmesumicchācārā paṭivirato musāvādā paṭivirato pisuṇāya vācāya paṭivirato pharusāya vācāya paṭivirato samphappalāpā paṭivirato anabhijjhālu abyāpannacitto sammādiṭṭhiko sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṃ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṃ; bhariyā khvassa hoti pāṇātipātinīpe micchādiṭṭhikā dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṃ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṃ.

Ở đy, ny cc Gia chủ, người chồng từ bỏ st sanh... khng c nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn. Nhưng người vợ l người st sanh, lấy của khng cho... nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn.

Evaṃ kho, bhikkhave, devo chavāya saddhiṃ saṃvasati.

Như vậy, ny cc Gia chủ, l Thin nam sống chung với đ tiện nữ.

Kathaca, bhikkhave, devo deviyā saddhiṃ saṃvasati?

5. V ny cc Gia chủ, thế no l Thin nam sống chung với Thin nữ?

Idha, bhikkhave, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭiviratope sammādiṭṭhiko sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṃ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṃ; bhariyāpissa hoti pāṇātipātā paṭiviratāpe sammādiṭṭhikā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṃ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṃ. Evaṃ kho, bhikkhave, devo deviyā saddhiṃ saṃvasati.

Ở đy, ny cc Gia chủ, người chồng từ bỏ st sanh... khng nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn; v người vợ cũng l người từ bỏ st sanh... khng nhiếc mắng chưởi rủa cc Sa-mn, B-la-mn.

 

Ime kho, bhikkhave, cattāro saṃvāsāti.

Ny cc Gia chủ, c bốn loại sống chung ny.

 Ubho ca honti dussīlā, kadariyā paribhāsakā;

Te honti jānipatayo, chavā saṃvāsamāgatā.

Sāmiko hoti dussīlo, kadariyo paribhāsako;

Bhariyā sīlavatī hoti, vadaū vītamaccharā;

Sāpi devī saṃvasati, chavena patinā saha.

Sāmiko sīlavā hoti, vadaū vītamaccharo;

Bhariyā hoti dussīlā, kadariyā paribhāsikā;

Sāpi chavā saṃvasati, devena patinā saha.

Ubho saddhā vadaū ca, saatā dhammajīvino;

Te honti jānipatayo, aamaaṃ piyaṃvadā.

Atthāsaṃ pacurā honti, phāsukaṃ upajāyati;

Amittā dummanā honti, ubhinnaṃ samasīlinaṃ.

Idha dhammaṃ caritvāna, samasīlabbatā ubho;

Nandino devalokasmiṃ, modanti kāmakāminoti. catutthaṃ;

6.

Cả hai l c giới,
Xan tham v nhiếc mắng,
Cặp vợ v chồng ấy,
tiện sống đ tiện,
Chồng l người c giới,
Xan tham v nhiếc mắng,
Vợ l người c giới,
Bố th, khng xan tham,
Như vậy vợ Thin nữ
Sống với chồng đ tiện.
Chồng l người c giới,
Bố th, khng xan tham,
Cn người vợ c giới,
Xan tham v nhiếc mắng,
Vợ l đ tiện nữ,
Chung sống chồng, Thin nam.
Cả hai, tn, bố th,
Sống chế ngự, chnh mạng,
Cả hai vợ chồng ấy,
Ni lời thn i nhau,
ời sống nhiều hạnh phc,
Chờ đợi hai người ấy.
Kẻ th khng thch ,
Cả hai giới hạnh lnh,
Ở đy sống theo Php,
Giữ cấm giới đồng đẳng,
Cả hai giới hạnh lnh,
Sống hoan hỷ Thin giới,
Hn hoan được thỏa mn,
ng với điều cầu mong
.

 

5. Paṭhamasamajīvīsuttaṃ

5-6. Samajīvīsuttadvayavaṇṇanā

(V) (55) Xứng i (1)

55. Evaṃ me sutaṃ ekaṃ samayaṃ bhagavā bhaggesu viharati susumāragire [suṃsumāragire (sī. syā. kaṃ. pī.)] bhesakaḷāvane [bhesakalāvane (sī. pī. ka.)] migadāye.

55-56. Pacame tenupasaṅkamīti kimatthaṃ upasaṅkami? Anuggaṇhanatthaṃ. Tathāgato hi taṃ raṭṭhaṃ pāpuṇanto imesaṃyeva dvinnaṃ saṅgaṇhanatthāya pāpuṇāti. Nakulapitā kira paca jātisatāni tathāgatassa pitā ahosi, paca jātisatāni mahāpitā, paca jātisatāni cūḷapitā. Nakulamātāpi paca jātisatāni tathāgatassa mātā ahosi, paca jātisatāni mahāmātā, paca jātisatāni cūḷamātā. Te satthu diṭṭhakālato paṭṭhāya puttasinehaṃ paṭilabhitvā hantāta, hantātāti vacchakaṃ disvā vacchagiddhinī gāvī viya viravamānā upasaṅkamitvā paṭhamadassaneneva sotāpannā jātā. Nivesane pacasatānaṃ bhikkhūnaṃ āsanāni sadā paattāneva honti. Iti bhagavā tesaṃ anuggaṇhanatthāya upasaṅkami. Aticaritāti atikkamitā. Abhisamparāyacāti paraloke ca. Samasaddhāti saddhāya samā ekasadisā. Sīlādīsupi eseva nayo. Chaṭṭhaṃ kevalaṃ bhikkhūnaṃ desitaṃ. Sesamettha tādisameva.

1. Một thời, Thế Tn tr ở giữa dn chng Bhagga tại ni Sumsumra, rừng Bhesakal, ở vườn Nai.

Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṃ nivāsetvā pattacīvaramādāya yena nakulapituno gahapatissa nivesanaṃ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paatte āsane nisīdi.

Rồi Thế Tn, vo buổi sng đắp y, cầm y bt, đi đến tr xứ gia chủ cha Nakul, sau khi đến, ngồi xuống trn chỗ đ soạn sẵn.

Atha kho nakulapitā ca gahapati nakulamātā ca gahapatānī yena bhagavā tenupasaṅkamiṃsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu. Ekamantaṃ nisinno kho nakulapitā gahapati bhagavantaṃ etadavoca

Rồi gia chủ cha Nakul v nữ gia chủ mẹ Nakul đi đến Thế Tn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tn rồi ngồi xuống một bn. Ngồi xuống một bn, gia chủ cha Nakul bạch Thế Tn:

 

Yato me, bhante, nakulamātā gahapatānī daharasseva daharā ānītā, nābhijānāmi nakulamātaraṃ gahapatāniṃ manasāpi aticaritā, kuto pana kāyena! Iccheyyāma mayaṃ, bhante, diṭṭhe ceva dhamme aamaaṃ passituṃ abhisamparāyaca aamaaṃ passitunti.

2. - Từ khi nữ gia chủ mẹ Nakul được đem về đy cho con khi con cn trẻ tuổi, con khng bao giờ biết con c điều g xm phạm đến vợ con, cho đến nghĩ cũng khng, chớ đừng ni g đến thn. V rằng bạch Thế Tn, chng con muốn thấy mặt nhau trong đời ny, m cn muốn thấy mặt nhau trong đời sau nữa.

Nakulamātāpi kho gahapatānī bhagavantaṃ etadavoca

Nữ gia chủ mẹ Nakul bạch Thế Tn:

yatohaṃ, bhante, nakulapituno gahapatissa daharasseva daharā ānītā, nābhijānāmi nakulapitaraṃ gahapatiṃ manasāpi aticaritā, kuto pana kāyena! Iccheyyāma mayaṃ, bhante , diṭṭhe ceva dhamme aamaaṃ passituṃ abhisamparāyaca aamaaṃ passitunti.

- Bạch Thế Tn, từ khi con được đem về đy cho gia chủ cha Nakul, khi con cn trẻ tuổi, con khng bao giờ biết con c điều g xm phạm đến gia chủ cha Nakul, cho đến nghĩ cũng khng, chớ đừng ni g đến thn. V rằng bạch Thế Tn, chng con muốn thấy mặt nhau, trong đời ny, m cn muốn thấy mặt nhau trong đời sau nữa.

Ākaṅkheyyuṃ ce, gahapatayo, ubho jānipatayo diṭṭhe ceva dhamme aamaaṃ passituṃ abhisamparāyaca aamaaṃ passituṃ ubhova [ubho ca (sī. pī.)] assu samasaddhā samasīlā samacāgā samapaā, te diṭṭhe ceva dhamme aamaaṃ passanti abhisamparāyaca aamaaṃ passantīti [passissantīti (ka.)].

- Vậy ny cc Gia chủ, khi cả hai vợ v chồng muốn thấy mặt nhau trong đời ny, v cũng muốn thấy mặt nhau trong đời sau nữa, v cả hai người l đồng tn, đồng giới, đồng th đồng tr tuệ, thời trong đời hiện tại, cc người được thấy mặt nhau, v trong đời sau, cc người cũng được thấy mặt nhau.

Ubho saddhā vadaū ca, saatā dhammajīvino;

Te honti jānipatayo, aamaaṃ piyaṃvadā.

Atthāsaṃ pacurā honti, phāsukaṃ upajāyati;

Amittā dummanā honti, ubhinnaṃ samasīlinaṃ.

Idha dhammaṃ caritvāna, samasīlabbatā ubho;

Nandino devalokasmiṃ, modanti kāmakāminoti. pacamaṃ;

Cả hai, tn, bố th,
Sống chế ngự, chnh mạng,
Cả hai vợ chồng ấy,
Ni lời thn i nhau,
ời sống nhiều hạnh phc,
Chờ đợi hai người ấy.
Kẻ th khng thch ,
Cả hai giới hạnh lnh,
Ở đy sống theo Php,
Giữ cấm giới đồng đẳng,
Cả hai giới hạnh lnh,
Sống hoan hỷ Thin giới,
Hn hoan được thỏa mn,
ng với điều sở cầu
.

6. Dutiyasamajīvīsuttaṃ

56. Ākaṅkheyyuṃ ce, bhikkhave, ubho jānipatayo diṭṭhe ceva dhamme aamaaṃ passituṃ abhisamparāyaca aamaaṃ passituṃ ubhova assu samasaddhā samasīlā samacāgā samapaā, te diṭṭhe ceva dhamme aamaaṃ passanti abhisamparāyaca aamaaṃ passantīti.

Ubho saddhā vadaū ca, saatā dhammajīvino;

Te honti jānipatayo, aamaaṃ piyaṃvadā.

Atthāsaṃ pacurā honti, phāsukaṃ upajāyati;

Amittā dummanā honti, ubhinnaṃ samasīlinaṃ.

Idha dhammaṃ caritvāna, samasīlabbatā ubho;

Nandino devalokasmiṃ, modanti kāmakāminoti. chaṭṭhaṃ;

(VI) (56) Xứng i (2)

(Kinh ny giống như kinh trước, nhưng chỉ bắt đầu với lời của Thế Tn dạy v ni cho cc Tỷ-kheo)

 

7. Suppavāsāsuttaṃ

7. Suppavāsāsuttavaṇṇanā

(VII) (57) Suppavs

57. Ekaṃ samayaṃ bhagavā koliyesu viharati pajjanikaṃ [sajjanelaṃ (sī. pī.), pajjanelaṃ (syā. kaṃ.)] nāma koliyānaṃ nigamo.

57. Sattame pajjanikanti tassa nigamassa nāmaṃ. Koliyānanti kolarājakulānaṃ. Āyuṃ kho pana datvāti āyudānaṃ datvā. Āyussa bhāginī hotīti āyubhāgapaṭilābhinī hoti, āyuṃ vā bhajanikā hoti, āyuppaṭilābhinīti attho. Sesapadesupi eseva nayo.

Rasasā upetanti rasena upetaṃ rasasampannaṃ. Ujjugatesūti kāyavaṅkādirahitattā ujukameva gatesu khīṇāsavesu. Caraṇūpapannesūti pacadasahi caraṇadhammehi samannāgatesu. Mahaggatesūti mahattaṃ gatesu. Khīṇāsavānaevetaṃ nāmaṃ. Puena puaṃ saṃsandamānāti puena saddhiṃ puaṃ ghaṭayamānā. Mahapphalā lokavidūna vaṇṇitāti evarūpā dānasaṅkhātā dakkhiṇā tividhalokaṃ viditaṃ katvā ṭhitattā lokavidūnaṃ buddhānaṃ vaṇṇitā, buddhehi pasatthāti attho. Yaamanussarantāti yaaṃ dānaṃ anussarantā. Vedajātāti tuṭṭhijātā.

 

1. Một thời, Thế Tn tr ở giữa dn chng Koli tại thị trấn của dn chng Koli tn l Sajjanela.

Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṃ nivāsetvā pattacīvaramādāya yena suppavāsāya koliyadhītuyā nivesanaṃ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paatte āsane nisīdi.

Rồi Thế Tn vo buổi sng, đắp y cầm y bt, đi đến tr xứ của Suppavs, người dn Koli, sau khi đến, ngồi xuống trn chỗ đ soạn sẵn.

 Atha kho suppavāsā koliyadhītā bhagavantaṃ paṇītena khādanīyena bhojanīyena sahatthā santappesi sampavāresi. Atha kho suppavāsā koliyadhītā bhagavantaṃ bhuttāviṃ onītapattapāṇiṃ ekamantaṃ nisīdi.

Rồi Suppavs người dn Koli, sau khi tự tay mời Thế Tn dng cho đến thỏa mn cc mn ăn loại cứng v loại mềm, rồi Suppavs, thuộc dn tộc Koli, sau khi Thế Tn ăn đ xong, tay đ rời khỏi bt, liền ngồi xuống một bn.

Ekamantaṃ nisinnaṃ kho suppavāsaṃ koliyadhītaraṃ bhagavā etadavoca

Thế Tn ni với Suppavs, người dn Koli, đang ngồi một bn:

Bhojanaṃ , suppavāse, dentī ariyasāvikā paṭiggāhakānaṃ cattāri ṭhānāni deti. Katamāni cattāri?

2. - Cc Thnh nữ đệ tử khi bố th đồ ăn, ny Suppavs, bố th bốn sự cho những người nhận. Thế no l bốn?

Āyuṃ deti, vaṇṇaṃ deti, sukhaṃ deti, balaṃ deti. Āyuṃ kho pana datvā āyussa bhāginī hoti dibbassa vā mānusassa vā. Vaṇṇaṃ datvā vaṇṇassa bhāginī hoti dibbassa vā mānusassa vā. Sukhaṃ datvā sukhassa bhāginī hoti dibbassa vā mānusassa vā. Balaṃ datvā balassa bhāginī hoti dibbassa vā mānusassa vā.

Cho thọ mạng, cho dung sắc, cho an lạc, cho sức mạnh. Sau khi cho thọ mạng, người cho được chia phần thọ mạng, thuộc ci Trời hay ci Người. Sau khi cho dung sắc, người cho được chia phần dung sắc, thuộc ci Trời hay ci Người. Sau khi cho an lạc, người cho được chia phần an lạc, hoặc thuộc ci Trời, hoặc thuộc ci Người. Sau khi cho sức mạnh, người cho được chia phần sức mạnh, thuộc ci Trời, hay ci Người.

Bhojanaṃ, suppavāse, dentī ariyasāvikā paṭiggāhakānaṃ imāni cattāri ṭhānāni detīti.

Ny Suppavs, khi Thnh nữ đệ tử bố th đồ ăn, bố th bốn sự ny cho những người nhận.

Susaṅkhataṃ bhojanaṃ yā dadāti,

Suciṃ paṇītaṃ [supaṇītaṃ (ka.)] rasasā upetaṃ;

Sā dakkhiṇā ujjugatesu dinnā,

Caraṇūpapannesu mahaggatesu;

Puena puaṃ saṃsandamānā,

Mahapphalā lokavidūna vaṇṇitā.

Etādisaṃ yaamanussarantā,

Ye vedajātā vicaranti loke;

Vineyya maccheramalaṃ samūlaṃ,

Aninditā saggamupenti ṭhānanti. sattamaṃ;

3.

Cho đồ ăn kho lm,
Sạch, th diệu, vị ngon,
Nng với sự cng dường,
Bố th vị chnh trực,
Những vị sống chnh hạnh,
L những bậc đại hnh,
Với đức gặt cng đức,
Lại được quả to lớn,
Bậc hiểu biết thế gian,
C lời tn thn nng,
Ức niệm tế đn vậy,
Họ dạo quanh thế giới,
Với tm tư hoan hỷ
Nhiếp phục gốc xan tham,
Khng bị ai chỉ trch,
Chứng đạt được ci Trời
.

8. Sudattasuttaṃ

8. Sudattasuttavaṇṇanā

(VIII) (58) Sudatta

58. Atha kho anāthapiṇḍiko gahapati yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinnaṃ kho anāthapiṇḍikaṃ gahapatiṃ bhagavā etadavoca

58. Aṭṭhame saatānanti kāyavācāhi saṃyatānaṃ. Paradattabhojinanti parehi dinnameva bhujitvā yāpentānaṃ. Kālenāti yuttappattakālena. Sakkacca dadātīti sahatthā sakkāraṃ katvā dadāti. Cattāri ṭhānāni anuppavecchatīti cattāri kāraṇāni anuppaveseti dadāti. Yasavā hotīti mahāparivāro hoti. Navamaṃ kevalaṃ bhikkhūnaṃ kathitaṃ. Sesamettha tādisameva.

 

1. Rồi gia chủ Anthapindika đi đến Thế Tn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tn, rồi ngồi xuống một bn. Thế Tn ni với gia chủ Anthapindika đang ngồi một bn:

Bhojanaṃ , gahapati, dadamāno ariyasāvako paṭiggāhakānaṃ cattāri ṭhānāni deti. Katamāni cattāri?

2. - Ny Gia chủ, bậc Thnh đệ tử bố th đồ ăn, bố th bốn sự cho người nhận. Thế no l bốn?

Āyuṃ deti, vaṇṇaṃ deti, sukhaṃ deti, balaṃ deti. Āyuṃ kho pana datvā āyussa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā. Vaṇṇaṃ datvā sukhaṃ datvā balaṃ datvā balassa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā. Bhojanaṃ, gahapati, dadamāno ariyasāvako paṭiggāhakānaṃ imāni cattāri ṭhānāni detīti.

Cho thọ mạng, cho dung sắc, cho an lạc, cho sức mạnh. Sau khi cho thọ mạng, người cho được chia phần thọ mạng, thuộc chư Thin hay loi Người. Sau khi cho dung sắc, người cho được chia phần dung sắc, thuộc chư Thin hay loi Người. Sau khi cho an lạc, người cho được chia phần an lạc, thuộc chư Thin hay loi Người. Sau khi cho sức mạnh, người cho được chia phần sức mạnh, thuộc chư Thin hay loi Người. Ny Gia chủ, người Thnh đệ tử bố th mn ăn, bố th bốn sự ny cho những người nhận.

[mahāva. 282] Yo saatānaṃ paradattabhojinaṃ,

Kālena sakkacca dadāti bhojanaṃ;

Cattāri ṭhānāni anuppavecchati,

Āyuca vaṇṇaca sukhaṃ balaca.

So āyudāyī vaṇṇadāyī [so āyudāyī baladāyī (sī. pī.), āyudāyī baladāyī (syā. kaṃ.)], sukhaṃ balaṃ dado [sukhaṃ vaṇṇaṃ dado (sī. syā. kaṃ. pī.), sukhabaladado (ka.)] naro;

Dīghāyu yasavā hoti, yattha yatthūpapajjatīti. aṭṭhamaṃ;

3.

Những ai kho chế ngự,
Sống nhờ người bố th,
Ai ty thời, nhiệt thnh,
Bố th đồ ăn uống,
em lại cho cc vị,
Bốn sự kiện như sau,
Cho thọ mạng, dung sắc,
Cho an lạc, sức mạnh,
Vị bố th thọ mạng,
Vị bố th sức mạnh,
Người bố th sức mạnh,
Thọ mạng di, danh xưng,
Dầu sanh tại chỗ no.

9. Bhojanasuttaṃ

 

(IX) (59) Cc ồ Ăn

59. Bhojanaṃ , bhikkhave, dadamāno dāyako paṭiggāhakānaṃ cattāri ṭhānāni deti. Katamāni cattāri?

 

1. - Người bố th đồ ăn, ny cc Tỷ-kheo, bố th bốn sự cho người nhận. Thế no l bốn?

Āyuṃ deti, vaṇṇaṃ deti, sukhaṃ deti, balaṃ deti. Āyuṃ kho pana datvā āyussa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā. Vaṇṇaṃ datvā sukhaṃ datvā balaṃ datvā balassa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā.

 

Cho thọ mạng, cho dung sắc, cho an lạc, cho sức mạnh. Sau khi cho thọ mạng, người cho được chia phần thọ mạng, thuộc chư Thin hay loi Người. Sau khi cho dung sắc... cho an lạc... Sau khi cho sức mạnh, được chia phần sức mạnh, thuộc chư Thin hay loi Người.

Bhojanaṃ, bhikkhave, dadamāno dāyako paṭiggāhakānaṃ imāni cattāri ṭhānāni detīti.

 

Ny cc Tỷ-kheo, người bố th cc mn ăn, bố th bốn sự ny cho người nhận.

[mahāva. 282] Yo saatānaṃ paradattabhojinaṃ,

Kālena sakkacca dadāti bhojanaṃ;

Cattāri ṭhānāni anuppavecchati,

Āyuca vaṇṇaca sukhaṃ balaca.

So āyudāyī vaṇṇadāyī, sukhaṃ balaṃ dado naro;

Dīghāyu yasavā hoti, yattha yatthūpapajjatīti. navamaṃ;

 

2.

Những ai kho chế ngự,
Sống bố th người khc,
Ai ty thời nhiệt thnh,
Bố th đồ ăn uống,
em lại cho cc vị,
Bốn sự kiện như sau,
Cho thọ mạng, dung sắc,
Cho an lạc, sức mạnh,
Vị bố th thọ mạng,
Vị bố th dung sắc,
Người bố th an lạc,
Người bố th sức mạnh,
Thọ mạng di, danh xưng,
Dầu sanh tại chỗ no
.

10. Gihisāmīcisuttaṃ

10. Gihisāmīcisuttavaṇṇanā

(X) (60) Bổn Phận Người Gia Chủ

60. Atha kho anāthapiṇḍiko gahapati yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinnaṃ kho anāthapiṇḍikaṃ gahapatiṃ bhagavā etadavoca

60. Dasame gihisāmīcipaṭipadanti gihīnaṃ anucchavikaṃ paṭipattiṃ. Paccupaṭṭhito hotīti atiharitvā dātukāmatāya patiupaṭṭhito hoti upagato, bhikkhusaṅghassa cīvaraṃ detīti attho.

Upaṭṭhitāti upaṭṭhāyako. Tesaṃ divā ca ratto cāti ye evaṃ catūhi paccayehi upaṭṭhahanti, tesaṃ divā ca rattica pariccāgavasena ca anussaraṇavasena ca sadā puaṃ pavaḍḍhati. Saggaca kamatiṭṭhānanti tādiso ca bhaddakaṃ kammaṃ katvā saggaṭṭhānaṃ upagacchati. Imesu catūsupi suttesu āgāriyapaṭipadā kathitā. Sotāpannasakadāgāmīnampi vaṭṭati.

Puābhisandavaggo paṭhamo.

 

Rồi gia chủ Anthapindika đi đến Thế Tn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tn, rồi ngồi xuống một bn. Thế Tn ni với gia chủ Anthapindika đang ngồi một bn:

Catūhi kho, gahapati, dhammehi samannāgato ariyasāvako gihisāmīcipaṭipadaṃ paṭipanno hoti yasopaṭilābhiniṃ saggasaṃvattanikaṃ. Katamehi catūhi?

- Thnh tựu bốn php, ny Gia chủ, vị Thnh đệ tử bước vo con đường thch đng của người gia chủ, con đường đem lại tiếng tốt, con đường đưa đến ci Trời. Thế no l bốn?

Idha, gahapati, ariyasāvako bhikkhusaṅghaṃ paccupaṭṭhito hoti cīvarena, bhikkhusaṅghaṃ paccupaṭṭhito hoti piṇḍapātena, bhikkhusaṅghaṃ paccupaṭṭhito hoti senāsanena , bhikkhusaṅghaṃ paccupaṭṭhito hoti gilānappaccayabhesajjaparikkhārena.

Ở đy, ny Gia chủ, vị Thnh đệ tử hộ tr chng Tỷ-kheo, hộ tr chng Tỷ-kheo với y, hộ tr chng Tỷ-kheo với đồ ăn khất thực, hộ tr chng Tỷ-kheo với sng tọa, hộ tr chng Tỷ-kheo với dược phẩm trị bệnh.

Imehi kho, gahapati, catūhi dhammehi samannāgato ariyasāvako gihisāmīcipaṭipadaṃ paṭipanno hoti yasopaṭilābhiniṃ saggasaṃvattanikanti.

Thnh tựu với bốn php ny, ny Gia chủ, vị Thnh đệ tử bước vo con đường thch đng của người gia chủ, con đường đem lại tiếng tốt, con đường đưa đến ci Trời.

Gihisāmīcipaṭipadaṃ, paṭipajjanti paṇḍitā;

Sammaggate sīlavante, cīvarena upaṭṭhitā.

Piṇḍapātasayanena, gilānappaccayena ca;

Tesaṃ divā ca ratto ca, sadā puaṃ pavaḍḍhati;

Saggaca kamatiṭṭhānaṃ [saggaca sappatiṭṭhānaṃ (ka.)], kammaṃ katvāna bhaddakanti. dasamaṃ;

Puābhisandavaggo paṭhamo.

Tassuddānaṃ

Dve puābhisandā dve ca, saṃvāsā samajīvino;

Suppavāsā sudatto ca, bhojanaṃ gihisāmicīti.

Bậc Hiền tr thực hiện,
Con đường thật xứng đng,
Của người lm gia chủ,
Hộ tr bậc c giới,
Bậc sở hnh chơn chnh,
Hộ tr với y o,
Với đồ ăn khất thực,
Sng tọa, thuốc trị bệnh,
Cng đức họ tăng trưởng,
Thường hằng, ngy lẫn đm,
Do lm nghiệp hiền thiện,
i đến cảnh chư Thin
.

 

  

Phn đoạn song ngữ: Nga Tuyet

Updated 6-6-2019 

 

 

Mục Lục Kinh Tăng Chi Bộ Pali Việt

 


 

Aṅguttaranikāya

 

Aṅguttaranikāya (aṭṭhakathā)

 

Kinh Tăng Chi Bộ