ANGUTTARA NIKAYA TĂNG CHI BỘ KINH 

 

CHNH KINH PALI

CH GIẢI PALI

BẢN DỊCH VIỆT

Aṅguttaranikāyo

Aṅguttaranikāye

Tăng Chi Bộ

Aṭṭhakanipātapāḷi

Aṭṭhakanipāta-aṭṭhakathā

Chương VIII Tm Php

11. Rāgapeyyālaṃ

11. Rāgapeyyālaṃ

XI. Phẩm Tham i

117. Rāgassa , bhikkhave, abhiāya aṭṭha dhammā bhāvetabbā. Katame aṭṭha? Sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi rāgassa, bhikkhave, abhiāya ime aṭṭha dhammā bhāvetabbāti.

 

 

(I) (1) Thắng Tri Tham i (1)

1. - Ny cc Tỷ-kheo, muốn thắng tri tham i, tm php cần phải tu tập. Thế no l tm?

2. Chnh tri kiến, chnh tư duy, chnh ngữ, chnh nghiệp, chnh mạng, chnh tinh tấn, chnh niệm, chnh định.

Ny cc Tỷ-kheo, muốn thắng tri tham i, tm php ny cần phải tu tập.

 

118. Rāgassa, bhikkhave, abhiāya aṭṭha dhammā bhāvetabbā. Katame aṭṭha? Ajjhattaṃ rūpasaī bahiddhā rūpāni passati parittāni suvaṇṇadubbaṇṇāni, tāni abhibhuyya jānāmi passāmīti evaṃsaī hoti. Ajjhattaṃ rūpasaī bahiddhā rūpāni passati appamāṇāni suvaṇṇadubbaṇṇāni, tāni abhibhuyya jānāmi passāmīti evaṃsaī hoti. Ajjhattaṃ arūpasaī bahiddhā rūpāni passati parittāni suvaṇṇadubbaṇṇāni, tāni abhibhuyya jānāmi passāmīti evaṃsaī hoti. Ajjhattaṃ arūpasaī bahiddhā rūpāni passati appamāṇāni suvaṇṇadubbaṇṇāni, tāni abhibhuyya jānāmi passāmīti evaṃsaī hoti. Ajjhattaṃ arūpasaī bahiddhā rūpāni passati nīlāni nīlavaṇṇāni nīlanidassanāni nīlanibhāsāni pītāni pītavaṇṇānipe lohitakāni lohitakavaṇṇānipe odātāni odātavaṇṇānipe odātanibhāsāni, tāni abhibhuyya jānāmi passāmīti evaṃsaī hoti rāgassa, bhikkhave, abhiāya ime aṭṭha dhammā bhāvetabbā.

 

 

(II) (2) Thắng Tri Tham i (2)

1. - Ny cc Tỷ-kheo, muốn thắng tri tham i, tm php cần phải tu tập. Thế no l tm?

2. Một vị qun tưởng nội sắc, thấy cc ngoại sắc c hạn lượng, đẹp xấu. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chng, ta biết, ta thấy". l thắng xứ thứ nhất.

3. Một vị qun tưởng nội sắc, thấy cc loại ngoại sắc khng c hạn lượng, đẹp xấu. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chng, ta biết, ta thấy". l thắng xứ thứ hai.

4. Một vị qun tưởng v sắc ở nội tm, thấy cc loại ngoại sắc c hạn lượng, đẹp xấu. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chng, ta biết, ta thấy". l thắng xứ thứ ba.

5. Một vị qun tưởng v sắc ở nội tm, thấy cc loại ngoại sắc v lượng, đẹp xấu. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chng, ta biết, ta thấy". l thắng xứ thứ tư.

6. Một vị qun tưởng v sắc ở nội tm, thấy cc loại ngoại sắc mu xanh, sắc mu xanh, tướng sắc xanh, hnh sắc xanh, nh sng xanh. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chng, ta biết, ta thấy". l thắng xứ thứ năm.

7. Một vị qun tưởng v sắc ở nội tm, thấy cc loại ngoại sắc mu vng, tướng sắc vng, hnh sắc vng, nh sng vng. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chng, ta biết, ta thấy". l thắng xứ thứ su.

8. Một vị qun tưởng v sắc ở nội tm, thấy cc loại ngoại sắc mu đỏ, tướng sắc đỏ, hnh sắc đỏ, nh sng đỏ. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chng, ta biết, ta thấy". l thắng xứ thứ bảy.

9. Một vị qun tưởng v sắc ở nội tm, thấy cc loại ngoại sắc mu trắng, tướng sắc trắng, hnh sắc trắng, nh sng trắng. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chng, ta biết, ta thấy". l thắng xứ thứ tm.

Ny cc Tỷ-kheo, muốn thắng tri tham i, tm php ny cần phải tu tập.

 

119. Rāgassa, bhikkhave, abhiāya aṭṭha dhammā bhāvetabbā. Katame aṭṭha? Rūpī rūpāni passati, ajjhattaṃ arūpasaī bahiddhā rūpāni passati, subhanteva adhimutto hoti, sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharati, sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja viharati, sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharati, sabbaso ākicaāyatanaṃ samatikkamma nevasaānāsaāyatanaṃ upasampajja viharati, sabbaso nevasaānāsaāyatanaṃ samatikkamma saāvedayitanirodhaṃ upasampajja viharati rāgassa, bhikkhave, abhiāya ime aṭṭha dhammā bhāvetabbā.

 

 

(III) (3) Thắng Tri Tham i (3)

1. - Ny cc Tỷ-kheo, muốn thắng tri tham i, tm php ny cần phải tu tập. Thế no l tm?

2. Tự mnh c sắc, thấy cc sắc, qun tưởng nội sắc l v sắc, thấy cc ngoại sắc; ch tm trn suy tưởng (sắc l) tịnh. Vượt khỏi hon ton sắc tưởng, diệt trừ cc tưởng hữu đối, khng tc đến những khc biệt với suy tư "hư khng l v bin", chứng v tr Khng v bin xứ, với suy tư "Thức l v bin", chứng v tr Thức v bin xứ. Vượt khỏi hon ton Thức v bin xứ, với suy tư "khng c vật g", chứng v tr V sở hữu xứ. Vượt khỏi hon ton V sở hữu xứ, chứng v tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Vượt khỏi hon ton Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng v tr Diệt thọ tưởng.

Ny cc Tỷ-kheo, muốn thắng tri tham i, tm php ny cần phải tu tập.

 

120-146. Rāgassa , bhikkhave, pariāyape parikkhayāya pahānāya khayāya vayāya virāgāya nirodhāya cāgāya paṭinissaggāyape ime aṭṭha dhammā bhāvetabbā.

 

 

(IV) (4) Tham i

- Muốn liễu tri tham i... muốn tận diệt tham i... muốn đoạn tận tham i... muốn trừ diệt tham i... muốn hủy diệt tham i... muốn ly tham tham i... muốn đoạn diệt tham i... muốn trừ khử tham i... muốn từ bỏ tham i, tm php ny cần phải tu tập.

 

147-626. Dosassape mohassa kodhassa upanāhassa makkhassa paḷāsassa issāya macchariyassa  māyāya sāṭheyyassa thambhassa sārambhassa mānassa atimānassa madassa pamādassa abhiāyape pariāya parikkhayāya pahānāya khayāya vayāya virāgāya nirodhāya cāgāya paṭinissaggāyape ime aṭṭha dhammā bhāvetabbāti.

 

 

(V) (5) Cc Php Khc

- ối với sn... đối với si... đối với phẫn nộ... đối với hiềm hận... đối với giả dối... đối với no hại... đối với tật đố... đối với xan lẫn... đối với man tr... đối với phản bội... đối với ngoan cố.... đối với bồng bột nng nổi... đối với mạn... đối với tăng thượng mạn... đối với đắm say... Muốn thắng tri phng dật... muốn liễu tri... muốn diệt tận... muốn đoạn tận... muốn trừ diệt... muốn hủy diệt... muốn ly tham... muốn đoạn diệt... muốn trừ khử... muốn xa bỏ phng dật, tm php ny cần phải tu tập.

 

 

 

Mục Lục Kinh Tăng Chi Bộ Pali-Việt

 


 

Aṅguttaranikāya

 

Aṅguttaranikāya (aṭṭhakathā)

 

Kinh Tăng Chi Bộ

 


 


KINH ĐIỂN 
Home

 

Phn đoạn song ngữ: Kiến

Updated 18-5-2019