ANGUTTARA NIKAYA TĂNG CHI BỘ KINH 

 

CHNH KINH PALI

CH GIẢI PALI

BẢN DỊCH VIỆT

4. Mahāvaggo

4. Mahāvaggo

IV. ại Phẩm

1. Anupubbavihārasuttaṃ

1-2. Anupubbavihārasuttādivaṇṇanā

(I) (32) Chn Thứ ệ Tr (1)

32.[dī. ni. 3.344, 359] Navayime , bhikkhave, anupubbavihārā. Katame nava?

32-33. Catutthassa paṭhame anupubbavihārāti anupaṭipāṭiyā samāpajjitabbavihārā. Dutiye yattha kāmā nirujjhantīti yasmiṃ ṭhāne kāmā vūpasammanti. Nirodhetvāti appaṭivatte katvā. Nicchātāti taṇhādiṭṭhicchātānaṃ abhāvena nicchātā. Nibbutāti attaparitāpanakilesānaṃ abhāvena nibbutā. Tiṇṇāti kāmato tiṇṇā. Pāraṃgatāti kāme pāraṃ gatā. Tadaṅgenāti tena jhānaṅgena. Etthakāmā nirujjhantīti ettha paṭhamajjhāne kāmā nirujjhanti. Te cāti ye paṭhamajjhānaṃ samāpajjanti, te kāme nirodhetvā nirodhetvā viharanti nāma. Pajalikoti paggahitaajaliko hutvā. Payirupāseyyāti upaṭṭhāpeyya. Iminā upāyena sabbattha attho veditabbo.

1. - Ny cc Tỷ-kheo, c chn thứ đệ tr ny. Thế no l chn?

[ettha sī. pī. potthakesu idha bhikkhave bhikkhu vivicceva kāmehī tiādinā vittharena pāṭho dissati] Paṭhamaṃ jhānaṃ, dutiyaṃ jhānaṃ, tatiyaṃ jhānaṃ, catutthaṃ jhānaṃ, ākāsānacāyatanaṃ, viāṇacāyatanaṃ, ākicaāyatanaṃ, nevasaānāsaāyatanaṃ, saāvedayitanirodho

2. Ny Hiền giả, ở đy c Tỷ-kheo ly dục, ly bất thiện php, chứng v an tr Thiền thứ nhất, một trạng thi hỷ lạc do ly dục sanh c tầm v tứ. Diệt tầm v tứ... Thiền thứ hai... Thiền thứ ba... chứng v tr Thiền thứ tư. Sau khi vượt qua sắc tưởng một cch hon ton, sau khi chấm dứt cc đối ngại tưởng, khng tc cc tưởng sai biệt, biết rằng: "Hư khng l v bin", chứng v tr Khng v bin xứ. Sau khi vượt qua Khng v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Thức l v bin", chứng v tr Thức v bin xứ. Sau khi vượt qua Thức v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Khng c sự g", chứng v tr V sở hữu xứ. Sau khi vượt qua V sở hữu xứ một cch hon ton, chứng v tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Sau khi vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cch hon ton, chứng v tr Diệt thọ tưởng định.

ime kho, bhikkhave, nava anupubbavihārāti. Paṭhamaṃ.

Ny cc Tỷ-kheo, đy l chn thứ đệ tr.

2. Anupubbavihārasamāpattisuttaṃ

(II) (33) Chn Thứ ệ Tr (2)

33. Navayimā, bhikkhave [nava bhikkhave (?)], anupubbavihārasamāpattiyo desessāmi, taṃ suṇāthape katamā ca, bhikkhave, nava anupubbavihārasamāpattiyo?

1. - Ny cc Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về chn Thiền chứng thứ đệ tr ny. Hy lắng nghe... Ny cc Tỷ-kheo, thế no l chn thứ đệ tr Thiền chứng?

Yattha kāmā nirujjhanti, ye ca kāme nirodhetvā nirodhetvā viharanti, addhā te āyasmanto nicchātā nibbutā tiṇṇā pāraṅgatā tadaṅgenāti vadāmi. Kattha kāmā nirujjhanti, ke ca kāme nirodhetvā nirodhetvā viharanti ahametaṃ na jānāmi ahametaṃ na passāmīti, iti yo evaṃ vadeyya, so evamassa vacanīyo idhāvuso , bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Ettha kāmā nirujjhanti, te ca kāme nirodhetvā nirodhetvā viharantīti. Addhā, bhikkhave, asaṭho amāyāvī sādhūti bhāsitaṃ abhinandeyya anumodeyya; sādhūti bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā namassamāno pajaliko payirupāseyya.

2. Chỗ no cc dục đoạn diệt, v những ai sau khi đoạn diệt cc dục, sống an tr, Ta ni rằng: "Chắc chắn Tn giả ấy khng c dục i, được tịch tịnh, đ vượt qua, đ đến bờ bn kia với Thiền chi ấy". Chỗ no cc dục được đoạn diệt? Những ai sau khi đoạn diệt cc dục, sống an tr: "Ta khng biết vậy, Ta khng thấy vậy", ai ni như vậy, người ấy cần được ni như sau: "Ở đy, ny Hiền giả, Tỷ-kheo ly cc dục... chứng v an tr Thiền thứ nhất. Tại đy, cc dục được đoạn diệt, cc vị ấy sau khi đoạn diệt cc dục, sống an tr". Chắc chắn, ny cc Tỷ-kheo, người khng lường gạt, khng man tr sẽ hoan hỷ, sẽ ty hỷ với lời ni "Lnh thay". Sau khi hoan hỷ, ty hỷ với lời ni "Lnh thay" người ấy sẽ đảnh lễ, chắp tay v hầu hạ.

Yattha vitakkavicārā nirujjhanti, ye ca vitakkavicāre nirodhetvā nirodhetvā viharanti, addhā te āyasmanto nicchātā nibbutā tiṇṇā pāraṅgatā tadaṅgenāti vadāmi. Kattha vitakkavicārā nirujjhanti, ke ca vitakkavicāre nirodhetvā nirodhetvā viharanti ahametaṃ na jānāmi ahametaṃ na passāmīti, iti yo evaṃ vadeyya, so evamassa vacanīyo idhāvuso, bhikkhu vitakkavicārānaṃ vūpasamāpe dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati; ettha vitakkavicārā nirujjhanti, te ca vitakkavicāre nirodhetvā nirodhetvā viharantīti. Addhā, bhikkhave, asaṭho amāyāvī sādhūti bhāsitaṃ abhinandeyya anumodeyya; sādhūti bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā namassamāno pajaliko payirupāseyya.

3. Chỗ no cc tầm v tứ được đoạn diệt, v những ai sau khi đoạn diệt, đoạn diệt tầm v tứ, sống an tr, Ta ni rằng: "Chắc chắn cc Tn giả ấy khng c dục i, được tịch tịnh, đ vượt qua , đ đến bờ bn kia với Thiền chi ấy". Chỗ no cc tầm v tứ được đoạn diệt ? Những ai sau khi đoạn diệt tầm v tứ, sống an tr: "Ta khng biết vậy, Ta khng thấy vậy", ai ni như vậy, người ấy cần được ni như sau: "Ở đy, ny Hiền giả, Tỷ-kheo diệt tầm v tứ... chứng v tr Thiền thứ hai. Tại đy, cc tầm v tứ được đoạn diệt, cc vị ấy sau khi đoạn diệt tầm v tứ, sống an tr". Chắc chắn, ny cc Tỷ-kheo, người khng lường gạt, khng man tr sẽ hoan hỷ, ty hỷ với lời ni "Lnh thay". Sau khi hoan hỷ, ty hỷ với lời ni "Lnh thay" người ấy sẽ đảnh lễ, chắp tay v hầu hạ.

Yattha pīti nirujjhati, ye ca pītiṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti, addhā te āyasmanto nicchātā nibbutā tiṇṇā pāraṅgatā tadaṅgenāti vadāmi. Kattha pīti nirujjhati, ke ca pītiṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti ahametaṃ na jānāmi ahametaṃ na passāmīti, iti yo evaṃ vadeyya, so evamassa vacanīyo idhāvuso, bhikkhu pītiyā ca virāgāpe tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati; ettha pīti nirujjhati, te ca pītiṃ nirodhetvā nirodhetvā viharantīti. Addhā, bhikkhave, asaṭho amāyāvī sādhūti bhāsitaṃ abhinandeyya anumodeyya; sādhūti bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā namassamāno pajaliko payirupāseyya.

4. Chỗ no hỷ được đoạn diệt, v những ai sau khi đoạn diệt hỷ, sống an tr, Ta ni rằng: "Chắc chắn cc Tn giả ấy khng c dục i, được tịch tịnh, đ vượt qua, đ đến bờ bn kia với Thiền chi ấy". Chỗ no hỷ được đoạn diệt? Những ai sau khi đoạn diệt hỷ, sống an tr. "Ta khng biết vậy, ta khng thấy vậy", ai ni như vậy, người ấy cần được ni như sau: "Ở đy, ny Hiền giả, Tỷ-kheo ly hỷ tr xả, chứng v tr Thiền thứ ba. Tại đy, hỷ được đoạn diệt. Cc vị ấy sau khi đoạn diệt hỷ, sống an tr". Chắc chắn, ny cc Tỷ-kheo, người khng lường gạt, khng man tr sẽ hoan hỷ, sẽ ty hỷ với lời ni "Lnh thay". Sau khi hoan hỷ, sau khi ty hỷ với lời ni "Lnh thay" người ấy sẽ đảnh lễ, chắp tay v hầu hạ.

Yattha upekkhāsukhaṃ nirujjhati, ye ca upekkhāsukhaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti, addhā te āyasmanto nicchātā nibbutā tiṇṇā pāraṅgatā tadaṅgenāti vadāmi. Kattha upekkhāsukhaṃ nirujjhati, ke ca upekkhāsukhaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti ahametaṃ na jānāmi ahametaṃ na passāmīti, iti yo evaṃ vadeyya, so evamassa vacanīyo idhāvuso, bhikkhu sukhassa ca pahānāpe catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati; ettha upekkhāsukhaṃ nirujjhati, te ca upekkhāsukhaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharantīti. Addhā, bhikkhave, asaṭho amāyāvī sādhūti bhāsitaṃ abhinandeyya anumodeyya; sādhūti bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā namassamāno pajaliko payirupāseyya.

5. Chỗ no xả lạc được đoạn diệt, v những ai sau khi đoạn diệt xả lạc, sống an tr, Ta ni rằng: "Chắc chắn cc Tn giả ấy khng c dục i, được tịch tịnh, đ vượt qua, đ đến bờ bn kia với Thiền chi ấy". Chỗ no xả lạc được đoạn diệt? Những ai sau khi đoạn diệt xả lạc, sống an tr. "Ta khng biết vậy, ta khng thấy vậy", ai ni như vậy, người ấy cần được ni như sau: "Ở đy, ny Hiền giả, Tỷ-kheo xả lạc, xả khổ,... chứng v tr Thiền thứ tư. Tại đy, xả lạc được đoạn diệt. Cc vị ấy sau khi đoạn diệt xả lạc, sống an tr". Chắc chắn, ny cc Tỷ-kheo, người khng giả dối, khng lường gạt sẽ hoan hỷ, sẽ ty hỷ với lời ni "Lnh thay". Sau khi hoan hỷ, sau khi ty hỷ với lời ni "Lnh thay" người ấy sẽ đảnh lễ, chắp tay v hầu hạ.

Yattha rūpasaā nirujjhati, ye ca rūpasaaṃ [yattha rūpasaā nirujjhanti, ye ca rūpasaā (sī. syā. pī.)] nirodhetvā nirodhetvā viharanti, addhā te āyasmanto nicchātā nibbutā tiṇṇā pāraṅgatā tadaṅgenāti vadāmi. Kattha rūpasaā nirujjhati , ke ca rūpasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti ahametaṃ na jānāmi ahametaṃ na passāmīti, iti yo evaṃ vadeyya, so evamassa vacanīyo idhāvuso, bhikkhu sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharati. Ettha rūpasaā nirujjhati, te ca rūpasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharantīti. Addhā, bhikkhave, asaṭho amāyāvī sādhūti bhāsitaṃ abhinandeyya anumodeyya; sādhūti bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā namassamāno pajaliko payirupāseyya.

6. Chỗ no sắc tưởng được đoạn diệt, v những ai sau khi đoạn diệt sắc tưởng, sống an tr, Ta ni rằng: "Chắc chắn cc Tn giả ấy khng c dục i, được tịch tịnh, đ vượt qua, đ đến bờ bn kia với Thiền chi ấy". Chỗ no sắc tưởng được đoạn diệt? Những ai sau khi đoạn diệt sắc tưởng, sống an tr. "Ta khng biết vậy, ta khng thấy vậy", ai ni như vậy, người ấy cần được ni như sau: "Ở đy, ny Hiền giả, Tỷ-kheo vượt qua sắc tưởng một cch hon ton, chấm dứt cc chướng ngại tưởng, khng tc cc sai biệt tưởng, biết rằng: "Hư khng l v bin", chứng đạt v an tr "Khng v bin xứ". Ở đy, cc sắc tưởng được đoạn diệt. Cc vị ấy sau khi đoạn diệt sắc tưởng, sống an tr". Chắc chắn, ny cc Tỷ-kheo, người khng lường gạt, khng man tr sẽ hoan hỷ, sẽ ty hỷ với lời ni "Lnh thay". Sau khi hoan hỷ, sau khi ty hỷ với lời ni "Lnh thay" người ấy sẽ đảnh lễ, chắp tay v hầu hạ.

Yattha ākāsānacāyatanasaā nirujjhati, ye ca ākāsānacāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti, addhā te āyasmanto nicchātā nibbutā tiṇṇā pāraṅgatā tadaṅgenāti vadāmi. Kattha ākāsānacāyatanasaā nirujjhati, ke ca ākāsānacāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti ahametaṃ na jānāmi ahametaṃ na passāmīti, iti yo evaṃ vadeyya, so evamassa vacanīyo idhāvuso, bhikkhu sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja viharati. Ettha ākāsānacāyatanasaā nirujjhati, te ca ākāsānacāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharantīti. Addhā, bhikkhave, asaṭho amāyāvī sādhūti bhāsitaṃ abhinandeyya anumodeyya; sādhūti bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā namassamāno pajaliko payirupāseyya.

7. Chỗ no Khng v bin xứ tưởng được đoạn diệt, v những ai sau khi đoạn diệt Khng v bin xứ tưởng, sống an tr, Ta ni rằng: "Chắc chắn cc Tn giả ấy khng c dục i, được tịch tịnh, đ vượt qua, đ đến bờ bn kia với Thiền chi ấy". Chỗ no Khng v bin xứ tưởng được đoạn diệt? Những ai sau khi đoạn diệt Khng v bin xứ tưởng, sống an tr. "Ta khng biết vậy, ta khng thấy vậy", ai ni như vậy, người ấy cần được ni như sau: "Ở đy, ny Hiền giả, Tỷ-kheo vượt qua Khng v bin xứ tưởng một cch hon ton, biết rằng: "Thức l v bin", chứng v tr "Thức v bin xứ". Tại đy, Khng v bin xứ tưởng được đoạn diệt. Cc vị ấy sau khi đoạn diệt Khng v bin xứ tưởng, sống an tr". Chắc chắn, ny cc Tỷ-kheo, người khng lường gạt, khng man tr sẽ hoan hỷ, sẽ ty hỷ với lời ni "Lnh thay". Sau khi hoan hỷ, sau khi ty hỷ với lời ni "Lnh thay" người ấy sẽ đảnh lễ, chắp tay v hầu hạ.

Yattha viāṇacāyatanasaā nirujjhati, ye ca viāṇacāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti, addhā te āyasmanto nicchātā nibbutā tiṇṇā pāraṅgatā tadaṅgenāti vadāmi. Kattha viāṇacāyatanasaā nirujjhati, ke ca viāṇacāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti ahametaṃ na jānāmi ahametaṃ na passāmīti, iti yo evaṃ vadeyya, so evamassa vacanīyo idhāvuso, bhikkhu sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharati. Ettha viāṇacāyatanasaā nirujjhati, te ca viāṇacāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharantīti. Addhā, bhikkhave, asaṭho amāyāvī sādhūti bhāsitaṃ abhinandeyya anumodeyya ; sādhūti bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā namassamāno pajaliko payirupāseyya.

8. Chỗ no Thức v bin xứ tưởng được đoạn diệt, v những ai sau khi đoạn diệt Thức v bin xứ tưởng, sống an tr, Ta ni rằng: "Chắc chắn cc Tn giả ấy khng c dục i, được tịch tịnh, đ vượt qua, đ đến bờ bn kia với Thiền chi ấy". Chỗ no Thức v bin xứ tưởng được đoạn diệt? Những ai sau khi đoạn diệt Thức v bin xứ tưởng, sống an tr. "Ta khng biết vậy, ta khng thấy vậy", ai ni như vậy, người ấy cần được ni như sau: "Ở đy, ny Hiền giả, Tỷ-kheo vượt qua Thức v bin xứ tưởng một cch hon ton, biết rằng: "Khng c vật g", chứng v tr "V sở hữu xứ". Tại đy, Thức v bin xứ tưởng được đoạn diệt. Cc vị ấy, sau khi đoạn diệt Thức v bin xứ tưởng, sống an tr. Chắc chắn, ny cc Tỷ-kheo, người khng lường gạt, khng man tr sẽ hoan hỷ, sẽ ty hỷ với lời ni "Lnh thay". Sau khi hoan hỷ, sau khi ty hỷ với lời ni "Lnh thay" người ấy sẽ đảnh lễ, chắp tay v hầu hạ.

Yattha ākicaāyatanasaā nirujjhati, ye ca ākicaāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti, addhā te āyasmanto nicchātā nibbutā tiṇṇā pāraṅgatā tadaṅgenāti vadāmi. Kattha ākicaāyatanasaā nirujjhati, ke ca ākicaāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti ahametaṃ na jānāmi ahametaṃ na passāmīti, iti yo evaṃ vadeyya, so evamassa vacanīyo idhāvuso, bhikkhu sabbaso ākicaāyatanaṃ samatikkamma nevasaānāsaāyatanaṃ upasampajja viharati. Ettha ākicaāyatanasaā nirujjhati, te ca ākicaāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharantīti. Addhā, bhikkhave, asaṭho amāyāvī sādhūti bhāsitaṃ abhinandeyya anumodeyya; sādhūti bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā namassamāno pajaliko payirupāseyya.

9. Chỗ no V sở hữu xứ tưởng được đoạn diệt, v những ai sau khi đoạn diệt V sở hữu xứ tưởng, sống an tr, Ta ni rằng: "Chắc chắn cc Tn giả ấy khng c dục i, được tịch tịnh, đ vượt qua, đ đến bờ bn kia với Thiền chi ấy". Chỗ no V sở hữu xứ tưởng được đoạn diệt? Những ai sau khi đoạn diệt V sở hữu xứ tưởng, sống an tr. "Ta khng biết vậy, ta khng thấy vậy", ai ni như vậy, người ấy cần được ni như sau: "Ở đy, ny Hiền giả, Tỷ-kheo vượt V sở hữu xứ một cch hon ton, chứng v tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ". Tại đy, V sở hữu xứ tưởng được đoạn diệt. Cc vị ấy, sau khi đoạn diệt V sở hữu xứ tưởng, sống an tr. Chắc chắn, ny cc Tỷ-kheo, người khng lường gạt, khng man tr sẽ hoan hỷ, sẽ ty hỷ với lời ni "Lnh thay". Sau khi hoan hỷ, sau khi ty hỷ với lời ni "Lnh thay" người ấy sẽ đảnh lễ, chắp tay v hầu hạ.

Yattha nevasaānāsaāyatanasaā nirujjhati, ye ca nevasaānāsaāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti, addhā te āyasmanto nicchātā nibbutā tiṇṇā pāraṅgatā tadaṅgenāti vadāmi. Kattha nevasaānāsaāyatanasaā nirujjhati, ke ca nevasaānāsaāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharanti ahametaṃ na jānāmi ahametaṃ na passāmīti, iti yo evaṃ vadeyya, so evamassa vacanīyo idhāvuso, bhikkhu sabbaso nevasaānāsaāyatanaṃ samatikkamma saāvedayitanirodhaṃ upasampajja viharati. Ettha nevasaānāsaāyatanasaā nirujjhati, te ca nevasaānāsaāyatanasaaṃ nirodhetvā nirodhetvā viharantīti. Addhā, bhikkhave, asaṭho amāyāvī sādhūti bhāsitaṃ abhinandeyya anumodeyya; sādhūti bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā namassamāno pajaliko payirupāseyya.

10. Chỗ no Phi tưởng phi phi tưởng xứ tưởng được đoạn diệt, v những ai sau khi đoạn diệt Phi tưởng phi phi tưởng xứ tưởng, sống an tr, Ta ni rằng: "Chắc chắn cc Tn giả ấy khng c dục i, được tịch tịnh, đ vượt qua, đ đến bờ bn kia với Thiền chi ấy". Chỗ no Phi tưởng phi phi tưởng xứ tưởng được đoạn diệt? Những ai sau khi đoạn diệt Phi tưởng phi phi tưởng xứ tưởng, sống an tr. "Ta khng biết vậy, ta khng thấy vậy", ai ni như vậy, người ấy cần được ni như sau: "Ở đy, ny Hiền giả, Tỷ-kheo vượt Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cch hon ton... chứng v tr Diệt thọ tưởng định". Tại đy, Phi tưởng phi phi tưởng xứ tưởng được đoạn diệt. Cc vị ấy, sau khi đoạn diệt Phi tưởng phi phi tưởng xứ tưởng, sống an tr. Chắc chắn, ny cc Tỷ-kheo, người khng lường gạt, khng man tr sẽ hoan hỷ, sẽ ty hỷ với lời ni "Lnh thay". Sau khi hoan hỷ, ty hỷ với lời ni "Lnh thay" sẽ đảnh lễ, chắp tay v hầu hạ.

Imā kho, bhikkhave, nava anupubbavihārasamāpattiyoti. Dutiyaṃ.

Ny cc Tỷ-kheo, đy chn l thứ đệ tr Thiền chứng.

3. Nibbānasukhasuttaṃ

3. Nibbānasukhasuttavaṇṇanā

(III) (34) Niết Bn

34. Ekaṃ samayaṃ āyasmā sāriputto rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe. Tatra kho āyasmā sāriputto bhikkhū āmantesi

34. Tatiye udāyīti lāḷudāyitthero. Etadeva khvetthāti etadeva kho ettha. Kāmasahagatāti kāmanissitā. Samudācarantīti manodvāre sacaranti. Ābādhāyāti ābādhanāya pīḷanāya. Pariyāyenāti kāraṇena. Evaṃ sabbavāresu attho veditabbo. Imasmiṃ sutte avedayitasukhaṃ nāma kathitaṃ.

1. Như vầy ti nghe:

Một thời, Tn giả Sriputta tr ở Rjagaha, tại Veluvana, chỗ nui dưỡng cc con sc. Tại đấy, Tn giả Sriputta bảo cc Tỷ-kheo:

sukhamidaṃ, āvuso, nibbānaṃ. Sukhamidaṃ , āvuso, nibbānanti.

- Ny cc Hiền giả, lạc l Niết-bn ny; ny cc Hiền giả, lạc l Niết-bn ny.

Evaṃ vutte āyasmā udāyī āyasmantaṃ sāriputtaṃ etadavoca

2. Khi nghe ni vậy, Tn giả Udyi ni với Tn giả Sriputta:

kiṃ panettha, āvuso sāriputta, sukhaṃ yadettha natthi vedayitanti?

- Thưa Hiền giả Sriputta, sao đy l lạc, khi ở đy khng c ci g được cảm thọ?

Etadeva khvettha, āvuso, sukhaṃ yadettha natthi vedayitaṃ. Pacime, āvuso, kāmaguṇā. Katame paca?

3. - Ny Hiền giả, ci ny ở đy l lạc, dầu rằng lạc ấy ở đy khng được cảm thọ. Ny Hiền giả, c năm dục trưởng dưỡng ny. Thế no l năm?

Cakkhuvieyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā, sotavieyyā saddāpe ghānavieyyā gandhā jivhāvieyyā rasā kāyavieyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā ime kho, āvuso, paca kāmaguṇā.

Cc sắc do mắt nhận thức, khả lạc, khả hỷ, khả , khả i, lin hệ đến dục, hấp dẫn. Cc tiếng do tai nhận thức... Cc hương do mũi nhận thức... Cc vị do lưỡi nhận thức... Cc xc do thn nhận thức, khả lạc, khả hỷ, khả , khả i, lin hệ đến dục, hấp dẫn.

Yaṃ kho, āvuso, ime paca kāmaguṇe paṭicca uppajjati sukhaṃ somanassaṃ, idaṃ vuccatāvuso, kāmasukhaṃ.

Ny Hiền giả, c năm dục trưởng dưỡng ny. Ny Hiền giả do duyn năm dục trưởng dưỡng ny khởi ln lạc hỷ, ny Hiền giả, đy gọi l dục lạc.

Idhāvuso, bhikkhu vivicceva kāmehipe paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Tassa ce, āvuso, bhikkhuno iminā vihārena viharato kāmasahagatā saāmanasikārā samudācaranti, svassa hoti ābādho. Seyyathāpi, āvuso, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa te kāmasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa hoti ābādho. Yo kho panāvuso, ābādho dukkhametaṃ vuttaṃ bhagavatā.

4. Ở đy, ny Hiền giả, Tỷ-kheo ly cc dục, ly c, bất thiện php... chứng đạt v an tr sơ Thiền. Ny Hiền giả, nếu trong khi Tỷ-kheo ấy tr với an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với dục vẫn hiện hnh; như vậy, đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. V như, ny chư Hiền, với một người sung sướng, khổ đau c thể khởi ln như một chứng bệnh. Cũng vậy, với Tỷ-kheo ấy, cc tưởng tc , cu hữu với dục vẫn hiện hnh; như vậy, đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. Ny chư Hiền, chứng bệnh được Thế Tn gọi l khổ.

Imināpi kho etaṃ, āvuso, pariyāyena veditabbaṃ yathā sukhaṃ nibbānaṃ.

Với php mn ny, ny chư Hiền, cần phải hiểu Niết-bn l lạc.

Puna caparaṃ, āvuso, bhikkhu vitakkavicārānaṃ vūpasamāpe dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Tassa ce, āvuso, bhikkhuno iminā vihārena viharato vitakkasahagatā saāmanasikārā samudācaranti, svassa hoti ābādho. Seyyathāpi, āvuso, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa te vitakkasahagatā saāmanasikārā samudācaranti . Svassa hoti ābādho. Yo kho panāvuso, ābādho dukkhametaṃ vuttaṃ bhagavatā.

5. Lại nữa, ny chư Hiền, Tỷ-kheo diệt tầm v tứ... đạt được Thiền thứ hai v an tr. Ny chư Hiền, nếu trong khi Tỷ-kheo ấy tr với an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với tầm vẫn hiện hnh; như vậy, đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. V như, ny chư Hiền, với một người sung sướng, khổ đau c thể khởi ln như một chứng bệnh. Cũng vậy, với Tỷ-kheo ấy, cc tưởng tc cu hữu với tầm vẫn hiện hnh; như vậy đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. Ny chư Hiền, chứng bệnh được Thế Tn gọi l khổ.

Imināpi kho etaṃ, āvuso, pariyāyena veditabbaṃ yathā sukhaṃ nibbānaṃ.

Với php mn ny, ny chư Hiền, cần phải hiểu Niết-bn l lạc.

Puna caparaṃ, āvuso, bhikkhu pītiyā ca virāgāpe tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Tassa ce, āvuso, bhikkhuno iminā vihārena viharato pītisahagatā saāmanasikārā samudācaranti, svassa hoti ābādho. Seyyathāpi , āvuso, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa te pītisahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa hoti ābādho. Yo kho panāvuso, ābādho dukkhametaṃ vuttaṃ bhagavatā.

6. Lại nữa, ny chư Hiền, Tỷ-kheo ly hỷ.... chứng v tr Thiền thứ ba. Ny chư Hiền, nếu trong khi Tỷ-kheo ấy tr với an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với hỷ vẫn hiện hnh; như vậy, đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. V như, ny chư Hiền, với một người sung sướng, khổ đau c thể khởi ln như một chứng bệnh. Cũng vậy, với Tỷ-kheo ấy, cc tưởng tc cu hữu với hỷ vẫn hiện hnh; như vậy đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. Ny chư Hiền, chứng bệnh được Thế Tn gọi l khổ.

Imināpi kho etaṃ, āvuso, pariyāyena veditabbaṃ yathā sukhaṃ nibbānaṃ.

Với php mn ny, ny chư Hiền, cần phải hiểu Niết-bn l lạc.

Puna caparaṃ, āvuso, bhikkhu sukhassa ca pahānāpe catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Tassa ce, āvuso, bhikkhuno iminā vihārena viharato upekkhāsahagatā saāmanasikārā samudācaranti, svassa hoti ābādho. Seyyathāpi, āvuso, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa te upekkhāsahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa hoti ābādho. Yo kho panāvuso, ābādho dukkhametaṃ vuttaṃ bhagavatā.

7. Lại nữa, ny chư Hiền, Tỷ-kheo đoạn lạc... đạt được Thiền thứ tư. Ny chư Hiền, nếu trong khi Tỷ-kheo ấy tr với an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với xả vẫn hiện hnh; như vậy, đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. V như, ny chư Hiền, với một người sung sướng, khổ đau c thể khởi ln như một chứng bệnh. Cũng vậy, với Tỷ-kheo ấy, cc tưởng tc cu hữu với xả vẫn hiện hnh; như vậy đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. Ny chư Hiền, chứng bệnh được Thế Tn gọi l khổ.

Imināpi kho etaṃ, āvuso, pariyāyena veditabbaṃ yathā sukhaṃ nibbānaṃ.

Với php mn ny, ny chư Hiền, cần phải hiểu Niết-bn l lạc.

Puna caparaṃ, āvuso, bhikkhu sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharati. Tassa ce, āvuso, bhikkhuno iminā vihārena viharato rūpasahagatā saāmanasikārā samudācaranti, svassa hoti ābādho. Seyyathāpi, āvuso, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa te rūpasahagatā saāmanasikārā samudācaranti . Svassa hoti ābādho. Yo kho panāvuso, ābādho dukkhametaṃ vuttaṃ bhagavatā.

8. Lại nữa, ny chư Hiền, Tỷ-kheo vượt khỏi cc sắc tưởng một cch hon ton, chấm dứt cc chướng ngại tưởng, khng tc đến cc tưởng sai biệt, biết rằng: "Hư khng l v bin" chứng đạt v an tr Khng v bin xứ. Ny chư Hiền, nếu trong khi Tỷ-kheo ấy tr với an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với sắc vẫn hiện hnh; như vậy, đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. V như, ny chư Hiền, với một người sung sướng, khổ đau c thể khởi ln như một chứng bệnh. Cũng vậy, với Tỷ-kheo ấy, cc tưởng tc cu hữu với sắc vẫn hiện hnh; như vậy đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. Ny chư Hiền, chứng bệnh được Thế Tn gọi l khổ.

Imināpi kho etaṃ, āvuso, pariyāyena veditabbaṃ yathā sukhaṃ nibbānaṃ.

Với php mn ny, ny chư Hiền, cần phải hiểu Niết-bn l lạc.

Puna caparaṃ, āvuso, bhikkhu sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja viharati. Tassa ce , āvuso, bhikkhuno iminā vihārena viharato ākāsānacāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti, svassa hoti ābādho. Seyyathāpi, āvuso, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa te ākāsānacāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa hoti ābādho. Yo kho panāvuso, ābādho dukkhametaṃ vuttaṃ bhagavatā.

9. Lại nữa, ny chư Hiền, Tỷ-kheo vượt khỏi Khng v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Thức l v bin" chứng v an tr Thức v bin xứ. Ny chư Hiền, nếu trong khi Tỷ-kheo ấy tr với an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với Khng v bin xứ vẫn hiện hnh; như vậy, đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. V như, ny chư Hiền, với một người sung sướng, khổ đau c thể khởi ln như một chứng bệnh. Cũng vậy, với Tỷ-kheo ấy, cc tưởng tc cu hữu với Khng v bin xứ vẫn hiện hnh; như vậy đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. Ny chư Hiền, chứng bệnh được Thế Tn gọi l khổ.

Imināpi kho etaṃ, āvuso, pariyāyena veditabbaṃ yathā sukhaṃ nibbānaṃ.

Với php mn ny, ny chư Hiền, cần phải hiểu Niết-bn l lạc.

Puna caparaṃ, āvuso, bhikkhu sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma, natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharati. Tassa ce, āvuso, bhikkhuno iminā vihārena viharato viāṇacāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti, svassa hoti ābādho. Seyyathāpi, āvuso, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa te viāṇacāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa hoti ābādho. Yo kho panāvuso, ābādho dukkhametaṃ vuttaṃ bhagavatā.

10. Lại nữa, ny chư Hiền, Tỷ-kheo vượt khỏi Thức v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Khng c vật g" chứng v an tr V sở hữu xứ. Ny chư Hiền, nếu trong khi Tỷ-kheo ấy tr với an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với Thức v bin xứ vẫn hiện hnh; như vậy, đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. V như, ny chư Hiền, với một người sung sướng, khổ đau c thể khởi ln như một chứng bệnh. Cũng vậy, với Tỷ-kheo ấy, cc tưởng tc cu hữu với Thức v bin xứ vẫn hiện hnh; như vậy đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. Ny chư Hiền, chứng bệnh được Thế Tn gọi l khổ.

 Imināpi kho etaṃ, āvuso, pariyāyena veditabbaṃ yathā sukhaṃ nibbānaṃ.

Với php mn ny, ny chư Hiền, cần phải hiểu Niết-bn l lạc.

Puna caparaṃ, āvuso, bhikkhu sabbaso ākicaāyatanaṃ samatikkamma nevasaānāsaāyatanaṃ upasampajja viharati. Tassa ce, āvuso, bhikkhuno iminā vihārena viharato ākicaāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti, svassa hoti ābādho. Seyyathāpi, āvuso, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa te ākicaāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa hoti ābādho. Yo kho panāvuso, ābādho dukkhametaṃ vuttaṃ bhagavatā.

11. Lại nữa, ny chư Hiền, Tỷ-kheo vượt khỏi V sở hữu xứ một cch hon ton, chứng v tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Ny chư Hiền, nếu trong khi Tỷ-kheo ấy tr với an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với V sở hữu xứ vẫn hiện hnh; như vậy, đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. V như, ny chư Hiền, với một người sung sướng, khổ đau c thể khởi ln như một chứng bệnh. Cũng vậy, với Tỷ-kheo ấy, cc tưởng tc cu hữu với V sở hữu xứ vẫn hiện hnh; như vậy đối với Tỷ-kheo ấy l một chứng bệnh. Ny chư Hiền, chứng bệnh được Thế Tn gọi l khổ.

Imināpi kho etaṃ, āvuso, pariyāyena veditabbaṃ yathā sukhaṃ nibbānaṃ.

Với php mn ny, ny chư Hiền, cần phải hiểu Niết-bn l lạc.

Puna caparaṃ, āvuso, bhikkhu sabbaso nevasaānāsaāyatanaṃ samatikkamma saāvedayitanirodhaṃ upasampajja viharati, paāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti.

12. Ny chư Hiền, Tỷ-kheo vượt khỏi Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cch hon ton, chứng v tr Diệt thọ tưởng định. Vị ấy, sau khi thấy với tr tuệ, cc lậu hoặc được đoạn tận.

Imināpi kho etaṃ, āvuso, pariyāyena veditabbaṃ yathā sukhaṃ nibbānanti. Tatiyaṃ.

Với php mn ny, ny chư Hiền, cần phải hiểu Niết-bn l lạc.

4. Gāvīupamāsuttaṃ

4. Gāvīupamāsuttavaṇṇanā

(IV) (35) Con B Ci

35. Seyyathāpi , bhikkhave, gāvī pabbateyyā bālā abyattā akhettaū akusalā visame pabbate carituṃ.

35. Catutthe pabbateyyāti pabbatacārinī. Na suppatiṭṭhitaṃ patiṭṭhāpetvāti yathā suppatiṭṭhitā hoti, evaṃ na patiṭṭhāpetvā. Taṃ nimittanti taṃ paṭhamajjhānasaṅkhātaṃ nimittaṃ. Na svādhiṭṭhitaṃ adhiṭṭhātīti yathā suṭṭhu adhiṭṭhitaṃ hoti, na evaṃ adhiṭṭhāti. Anabhihiṃsamānoti apothento aviheṭhento. Mudu cittaṃ hoti kammaanti yathā vipassanācittaṃ lokuttaramaggakkhaṇe mudu kammakkhamaṃ kammayoggaṃ hoti, evamassa abhiāpādakaṃ catutthajjhānacittaṃ mudu hoti kammaaṃ . Appamāṇo samādhīti catubrahmavihārasamādhipi maggaphalasamādhipi appamāṇo samādhi nāma, idha pana appamāṇaṃ appamāṇārammaṇanti iminā pariyāyena suppaguṇasamādhi appamāṇasamādhīti daṭṭhabbo. So appamāṇena samādhinā subhāvitenāti imasmiṃ ṭhāne ayaṃ bhikkhu vipassanaṃ vaḍḍhetvā arahattaṃ patto. Idāni khīṇāsavassa abhiāpaṭipāṭiṃ dassento yassa yassa cātiādimāha.

 

1. - V như, ny cc Tỷ-kheo, một con b ci sống ở rừng ni, ngu si, khng thng minh, khng biết đồng ruộng, khng thiện xảo đi đến cc ni non hiểm trở.

Tassā evamassa yaṃnūnāhaṃ agatapubbaceva disaṃ gaccheyyaṃ, akhāditapubbāni ca tiṇāni khādeyyaṃ, apītapubbāni ca pānīyāni piveyyanti. Sā purimaṃ pādaṃ na suppatiṭṭhitaṃ patiṭṭhāpetvā pacchimaṃ pādaṃ uddhareyya. Sā na ceva agatapubbaṃ disaṃ gaccheyya, na ca akhāditapubbāni tiṇāni khādeyya, na ca apītapubbāni pānīyāni piveyya; yasmiṃ cassā padese ṭhitāya evamassa yaṃnūnāhaṃ agatapubbaceva disaṃ gaccheyyaṃ, akhāditapubbāni ca tiṇāni khādeyyaṃ, apītapubbāni ca pānīyāni piveyyanti taca padesaṃ na sotthinā paccāgaccheyya. Taṃ kissa hetu?

N suy nghĩ: "Ta hy đi đến phương hướng trước kia chưa đi, ta hy ăn cỏ trước kia chưa được ăn, ta sẽ uống nước trước kia chưa được uống", v con b ci ấy đ giơ chn sau ln, trước khi n kho đặt một cch tốt đẹp bn chn trước, v n khng c thể đi đến phương hướng trước kia chưa đi, khng c thể ăn cỏ trước kia chưa được ăn, v khng c thể uống nước trước kia chưa được uống. Tại chỗ m trước kia n đặt chn, n nghĩ: "Ta hy đi đến phương hướng trước kia chưa đi, ta hy ăn cỏ trước kia chưa ăn, ta sẽ uống nước trước kia chưa uống", n khng c thể trở lui chỗ ấy một cch an ton. V sao?

 Tathā hi sā, bhikkhave, gāvī pabbateyyā bālā abyattā akhettaū akusalā visame pabbate carituṃ. Evamevaṃ kho, bhikkhave, idhekacco bhikkhu bālo abyatto akhettaū akusalo vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati; so taṃ nimittaṃ na āsevati na bhāveti na bahulīkaroti na svādhiṭṭhitaṃ adhiṭṭhāti.

Tassa evaṃ hoti yaṃnūnāhaṃ vitakkavicārānaṃ vūpasamā ajjhattaṃ sampasādanaṃ cetaso ekodibhāvaṃ avitakkaṃ avicāraṃ samādhijaṃ pītisukhaṃ dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyyanti. So na sakkoti vitakkavicārānaṃ vūpasamāpe dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharituṃ. Tassa evaṃ hoti yaṃnūnāhaṃ vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyyanti. So na sakkoti vivicceva kāmehipe paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharituṃ. Ayaṃ vuccati, bhikkhave, bhikkhu ubhato bhaṭṭho ubhato parihīno, seyyathāpi sā gāvī pabbateyyā bālā abyattā akhettaū akusalā visame pabbate carituṃ.

Ở đy, ny cc Tỷ-kheo, v con b ci ấy sống ở rừng ni, ngu si, khng thng minh, khng biết chỗ đồng ruộng, khng thiện xảo đi đến cc ni con hiểm trở. Cũng vậy, ny cc Tỷ-kheo, ở đy c một số Tỷ-kheo ngu si, khng thng minh, khng biết chỗ đồng ruộng, khng thiện xảo, ly dục, ly c php... chứng v tr Thiền thứ nhất. Vị ấy khng thực hnh, khng tu tập tướng ấy khng lm cho sung mn, khng tr một cch kho tr, vị ấy lại suy nghĩ: "Ta hy diệt tầm v tứ... chứng v tr Thiền thứ hai". Vị ấy khng c thể diệt cc tầm v tứ... khng c thể chứng v tr Thiền thứ hai. Dầu cho vị ấy c suy nghĩ: "Ta hy ly dục... chứng v an tr Thiền thứ nhất", vị ấy cũng khng thể ly dục... chứng đạt v an tr Thiền thứ nhất. Ny cc Tỷ-kheo, đy gọi l Tỷ-kheo rơi vo cả hai pha, đọa vo cả hai pha, v như con b ci ấy sống ở rừng ni, ngu si , khng thng minh, khng biết chỗ đồng ruộng, khng thiện xảo đi đến cc ni non hiểm trở.

 

Seyyathāpi, bhikkhave, gāvī pabbateyyā paṇḍitā byattā khettaū kusalā visame pabbate carituṃ. Tassā evamassa yaṃnūnāhaṃ agatapubbaceva disaṃ gaccheyyaṃ, akhāditapubbāni ca tiṇāni khādeyyaṃ, apītapubbāni ca pānīyāni piveyyanti. Sā purimaṃ pādaṃ suppatiṭṭhitaṃ patiṭṭhāpetvā pacchimaṃ pādaṃ uddhareyya. Sā agatapubbaceva disaṃ gaccheyya, akhāditapubbāni ca tiṇāni khādeyya, apītapubbāni ca pānīyāni piveyya. Yasmiṃ cassā padese ṭhitāya evamassa yaṃnūnāhaṃ agatapubbaceva disaṃ gaccheyyaṃ, akhāditapubbāni ca tiṇāni khādeyyaṃ, apītapubbāni ca pānīyāni piveyyanti taca padesaṃ sotthinā paccāgaccheyya. Taṃ kissa hetu?

2. V như, ny cc Tỷ-kheo, một con b ci sống ở rừng ni, hiền tr, thng minh, biết đồng ruộng, biết thiện xảo đi đến cc ni non hiểm trở. N suy nghĩ: "Ta hy đi đến phương hướng trước kia chưa đi, ta hy ăn cỏ trước kia chưa được ăn, ta sẽ uống nước trước kia chưa được uống", v con b ci ấy, sau khi n kho đặt một cch tốt đẹp bn chn trước rồi giơ chn sau ln, v n c thể đi đến phương hướng trước kia chưa đi, ăn cỏ trước kia chưa được ăn, v uống nước trước kia chưa được uống. Tại chỗ m trước kia n đặt chn, n nghĩ: "Ta hy đi đến phương hướng trước kia chưa đi, ta hy ăn cỏ trước kia chưa ăn, ta sẽ uống nước trước kia chưa uống", n c thể trở lui chỗ ấy một cch an ton. V sao?

Tathā hi sā, bhikkhave, gāvī pabbateyyā paṇḍitā byattā khettaū kusalā visame pabbate carituṃ.

Ở đy, ny cc Tỷ-kheo, v con b ci ấy sống ở rừng ni, hiền tr, thng minh, biết chỗ đồng ruộng, thiện xảo đi đến cc ni non hiểm trở.

Evamevaṃ kho, bhikkhave, idhekacco bhikkhu paṇḍito byatto khettaū kusalo vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. So taṃ nimittaṃ āsevati bhāveti bahulīkaroti svādhiṭṭhitaṃ adhiṭṭhāti.

Cũng vậy, ny cc Tỷ-kheo, ở đy c một số Tỷ-kheo hiền tr, thng minh, biết chỗ đồng ruộng, biết thiện xảo, ly dục, ly c php... c thể chứng v tr Thiền thứ nhất. Vị ấy thực hnh, tu tập lm cho sung mn tướng ấy, tr một cch kho tr.

Tassa evaṃ hoti yaṃnūnāhaṃ vitakkavicārānaṃ vūpasamā ajjhattaṃ sampasādanaṃ cetaso ekodibhāvaṃ avitakkaṃ avicāraṃ samādhijaṃ pītisukhaṃ dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyyanti. So dutiyaṃ jhānaṃ anabhihiṃsamāno vitakkavicārānaṃ vūpasamā dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati.

Vị ấy lại suy nghĩ: "Ta hy diệt tầm v tứ... chứng v tr Thiền thứ hai". Vị ấy khng lẫn lộn Thiền thứ hai, diệt cc tầm v tứ... chứng đạt v an tr Thiền thứ hai.

So taṃ nimittaṃ āsevati bhāveti bahulīkaroti svādhiṭṭhitaṃ adhiṭṭhāti.Tassa evaṃ hoti yaṃnūnāhaṃ pītiyā ca virāgā upekkhako ca vihareyyaṃ sato ca sampajāno, sukhaca kāyena paṭisaṃvedeyyaṃ yaṃ taṃ ariyā ācikkhanti upekkhako satimā sukhavihārīti tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyyanti. So tatiyaṃ jhānaṃ anabhihiṃsamāno pītiyā ca virāgāpe tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati.

Vị ấy thực hnh, tu tập, lm cho sung mn tướng ấy, tr một cch kho tr. Vị ấy suy nghĩ: "Ta hy ly hỷ... chứng đạt v an tr Thiền thứ ba".

So taṃ nimittaṃ āsevati bhāveti bahulīkaroti svādhiṭṭhitaṃ adhiṭṭhāti.

Tassa evaṃ hoti yaṃnūnāhaṃ sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkhamasukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyyanti.So catutthaṃ jhānaṃ anabhihiṃsamāno sukhassa ca pahānāpe catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. 

Vị ấy thực hnh, tu tập, lm cho sung mn tướng ấy, tr một cch kho tr.

Vị ấy suy nghĩ: "Ta hy đoạn lạc, đoạn khổ... chứng đạt v an tr Thiền thứ tư". Vị ấy khng lẫn lộn Thiền thứ tư, đoạn lạc, đoạn khổ... chứng v an tr Thiền thứ tư.

So taṃ nimittaṃ āsevati bhāveti bahulīkaroti svādhiṭṭhitaṃ adhiṭṭhāti.

Tassa evaṃ hoti yaṃnūnāhaṃ sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja vihareyyanti.

Vị ấy thực hnh, tu tập, lm cho sung mn tướng ấy, tr một cch kho tr. Vị ấy suy nghĩ: "Ta hy vượt qua cc sắc tưởng một cch hon ton, chấm dứt cc chướng ngại tưởng, khng tc đến cc tưởng sai biệt", biết rằng: "Hư khng l v bin", chứng đạt v an tr Khng v bin xứ.

So ākāsānacāyatanaṃ anabhihiṃsamāno sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā pe ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharati.

Vị ấy khng lẫn lộn Khng v bin xứ, vượt qua cc sắc tưởng một cch hon ton... khng tc đến cc tưởng sai biệt, biết rằng: "Hư khng l v bin", chứng đạt v an tr Khng v bin xứ.

So taṃ nimittaṃ āsevati bhāveti bahulīkaroti svādhiṭṭhitaṃ adhiṭṭhāti.

Vị ấy thực hnh, tu tập, lm cho sung mn tướng ấy, tr một cch kho tr.

Tassa evaṃ hoti yaṃnūnāhaṃ sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja vihareyyanti. So viāṇacāyatanaṃ anabhihiṃsamāno sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja viharati.

Vị ấy suy nghĩ: "Ta hy vượt qua Khng v bin xứ một cch hon ton", biết rằng: "Thức l v bin", chứng đạt v an tr Thức v bin xứ. Vị ấy khng lẫn lộn Thức v bin xứ, vượt qua Khng v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Thức l v bin", chứng đạt v an tr Thức v bin xứ.

So taṃ nimittaṃ āsevati bhāveti bahulīkaroti svādhiṭṭhitaṃ adhiṭṭhāti.

Vị ấy thực hnh, tu tập lm cho sung mn tướng ấy, tr một cch kho tr.

 Tassa evaṃ hoti yaṃnūnāhaṃ sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja vihareyyanti.

Vị ấy suy nghĩ: "Ta hy vượt qua Thức v bin xứ một cch hon ton", biết rằng "Khng c vật g", chứng đạt v an tr V sở hữu xứ.

So ākicaāyatanaṃ anabhihiṃsamāno sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharati.

Vị ấy khng lẫn lộn V sở hữu xứ, vượt qua Thức v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Khng c vật g", chứng đạt v an tr V sở hữu xứ.

So taṃ nimittaṃ āsevati bhāveti bahulīkaroti svādhiṭṭhitaṃ adhiṭṭhāti.

Vị ấy thực hnh, tu tập lm cho sung mn tướng ấy, tr một cch kho tr.

Tassa evaṃ hoti yaṃnūnāhaṃ sabbaso ākicaāyatanaṃ samatikkamma nevasaānāsaāyatanaṃ upasampajja vihareyyanti.

Vị ấy suy nghĩ: "Ta hy vượt qua V sở hữu xứ một cch hon ton", chứng đạt v an tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ.

So nevasaānāsaāyatanaṃ anabhihiṃsamāno sabbaso ākicaāyatanaṃ samatikkamma nevasaānāsaāyatanaṃ upasampajja viharati.

Vị ấy khng lẫn lộn Phi tưởng phi phi tưởng xứ, vượt qua V sở hữu xứ một cch hon ton, chứng đạt v an tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ.

So taṃ nimittaṃ āsevati bhāveti bahulīkaroti svādhiṭṭhitaṃ adhiṭṭhāti.

Vị ấy thực hnh, tu tập lm cho sung mn tướng ấy, tr một cch kho tr.

Tassa evaṃ hoti yaṃnūnāhaṃ sabbaso nevasaānāsaāyatanaṃ samatikkamma saāvedayitanirodhaṃ upasampajja vihareyyanti.

Vị ấy suy nghĩ: "Ta hy vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cch hon ton, chứng đạt v an tr Diệt thọ tưởng định".

So saāvedayitanirodhaṃ anabhihiṃsamāno sabbaso nevasaānāsaāyatanaṃ samatikkamma saāvedayitanirodhaṃ upasampajja viharati.

Vị ấy khng lẫn lộn Diệt thọ tưởng định, vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cch hon ton, chứng đạt v an tr Diệt thọ tưởng định.

Yato kho, bhikkhave, bhikkhu taṃ tadeva samāpattiṃ samāpajjatipi vuṭṭhātipi, tassa mudu cittaṃ hoti kammaaṃ.

3. Ny cc Tỷ-kheo, khi no Tỷ-kheo nhập vo v xuất ra khỏi Thiền chứng ấy, tm vị ấy trở thnh nhu nhuyến, kham nhậm.

Mudunā kammaena cittena appamāṇo samādhi hoti subhāvito.

Với tm nhu nhuyến kham nhậm, định được kho tu tập, trở thnh v lượng.

So appamāṇena samādhinā subhāvitena yassa yassa abhiāsacchikaraṇīyassa dhammassa cittaṃ abhininnāmeti abhiāsacchikiriyāya tatra tatreva sakkhibhabbataṃ pāpuṇāti sati sati āyatane.

Vị ấy với định v lượng kho tu tập, ty theo php g, php g cần được chứng ngộ với thắng tr, vị ấy hướng tm về sự chứng ngộ với thắng tr. Tại đấy, tại đấy, vị ấy c được khả năng chứng đạt được, dầu thuộc loại xứ no.

So sace ākaṅkhati anekavihitaṃ iddhividhaṃ paccanubhaveyyaṃ, ekopi hutvā bahudhā assaṃ, bahudhāpi hutvā eko assaṃpe yāva brahmalokāpi kāyena vasaṃ vatteyyanti, tatra tatreva sakkhibhabbataṃ pāpuṇāti sati sati āyatane.

Nếu muốn, vị ấy c thể chứng đắc nhiều loại thần thng, một thn c thể trở thnh nhiều thn... với thn c thể đạt đến ci Phạm thin. Tại đấy, tại đấy, vị ấy c khả năng chứng đạt được, dầu thuộc loại xứ no.

So sace ākaṅkhati dibbāya sotadhātuyāpe sati sati āyatane.

Nếu muốn, vị ấy c thể chứng đắc Thin nhĩ thng... Tại đấy, tại đấy, vị ấy c khả năng chứng đạt được, dầu thuộc loại xứ no.

So sace ākaṅkhati parasattānaṃ parapuggalānaṃ cetasā ceto paricca pajāneyyaṃ, sarāgaṃ vā cittaṃ sarāgaṃ cittanti pajāneyyaṃ, vītarāgaṃ vā cittaṃ vītarāgaṃ cittanti pajāneyyaṃ, sadosaṃ vā cittaṃ sadosaṃ cittanti pajāneyyaṃ, vītadosaṃ vā cittaṃ vītadosaṃ cittanti pajāneyyaṃ, samohaṃ vā cittaṃ samohaṃ cittanti pajāneyyaṃ, vītamohaṃ vā cittaṃ saṃkhittaṃ vā cittaṃ vikkhittaṃ vā cittaṃ mahaggataṃ vā cittaṃ amahaggataṃ vā cittaṃ sauttaraṃ vā cittaṃ anuttaraṃ vā cittaṃ samāhitaṃ vā cittaṃ asamāhitaṃ vā cittaṃ vimuttaṃ vā cittaṃ avimuttaṃ vā cittaṃ avimuttaṃ cittanti pajāneyyanti, tatra tatreva sakkhibhabbataṃ pāpuṇāti sati sati āyatane.

Nếu muốn, vị ấy c thể chứng Tha tm thng, với tm của mnh biết được tm của cc loại chng sanh v cc loại hữu tnh: Tm c tham biết l tm c tham, tm khng tham biết l tm khng tham... tm giải thot biết l tm giải thot. Tại đấy, tại đấy, vị ấy c khả năng chứng đạt được, dầu thuộc loại xứ no.

So sace ākaṅkhati anekavihitaṃ pubbenivāsaṃ anussareyyaṃ, seyyathidaṃ ekampi jātiṃ dvepi jātiyope iti sākāraṃ sauddesaṃ anekavihitaṃ pubbenivāsaṃ anussareyyanti, tatra tatreva sakkhibhabbataṃ pāpuṇāti sati sati āyatane.

Nếu muốn, vị ấy c thể: 'Ta sẽ nhớ lại nhiều đời sống qu khứ, như một đời, hai đời... c thể nhớ được nhiều đời qu khứ, với cc nt đại cương v cc chi tiết". Tại đấy, tại đấy vị ấy c khả năng chứng đạt được, dầu thuộc loại xứ no.

So sace ākaṅkhati dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakenape yathākammūpage satte pajāneyyanti, tatra tatreva sakkhibhabbataṃ pāpuṇāti sati sati āyatane.

Nếu vị ấy muốn, vị ấy với Thin nhn thuần tịnh siu nhn... "Ta c thể r biết cc loi hữu tnh theo nghiệp lực của chng". Tại đấy, tại đấy, vị ấy c khả năng chứng đạt được, dầu thuộc loại xứ no.

So sace ākaṅkhati āsavānaṃ khayā anāsavaṃ cetovimuttiṃ paāvimuttiṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiā sacchikatvā upasampajja vihareyyanti, tatra tatreva sakkhibhabbataṃ pāpuṇāti sati sati āyataneti. Catutthaṃ.

Nếu muốn, vị ấy c thể, do đoạn tận cc lậu hoặc... sau khi chứng ngộ, chứng đạt, vị ấy an tr. Tại đấy, tại đấy, vị ấy c khả năng chứng đạt được, dầu thuộc loại xứ no.

 

5. Jhānasuttaṃ

5. Jhānasuttavaṇṇanā

(V) (36) Thiền

36. Paṭhamampāhaṃ , bhikkhave, jhānaṃ nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmi ;

36. Pacame āsavānaṃ khayanti arahattaṃ. Yadeva tattha hoti rūpagatanti tasmiṃ paṭhamajjhānakkhaṇe vatthuvasena vā cittasamuṭṭhānikādivasena vā yaṃ rūpaṃ nāma pavattati. Vedanāgatādīni sampayuttavedanādīnaṃ vasena veditabbāni . Te dhammeti te rūpādayo pacakkhandhadhamme. Aniccatotiādīsu hutvā abhāvākārena aniccato, paṭipīḷanākārena dukkhato, rujjanākārena rogato, antodussanaṭṭhena gaṇḍato, anupaviṭṭhaṭṭhena anukantanaṭṭhena ca sallato, dukkhaṭṭhena aghato, ābādhanaṭṭhena ābādhato, asakaṭṭhena parato, palujjanaṭṭhena palokato, assāmikaṭṭhena suato, avasavattanaṭṭhena anattato. Samanupassatīti balavavipassanāpaāya passati.

Tehi dhammehīti tehi pacakkhandhadhammehi. Paṭivāpetīti nibbānavasena nivatteti. Amatāyadhātuyāti nibbānadhātuyā. Cittaṃ upasaṃharatīti āṇena ānisaṃsaṃ disvā otāreti. Santanti paccanīkasantatāya santaṃ. Paṇītanti atappakaṃ. So tattha ṭhito āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇātīti so tasmiṃ paṭhamajjhāne ṭhito taṃ balavavipassanaṃ vaḍḍhetvā arahattaṃ pāpuṇāti. Aparo nayo so tehi dhammehīti yasmā aniccatotiādīsu aniccato palokatoti dvīhi padehi aniccalakkhaṇaṃ kathitaṃ, dukkhatotiādīhi chahi dukkhalakkhaṇaṃ, parato, suato, anattatoti tīhi anattalakkhaṇaṃ. Tasmā so tehi evaṃ tilakkhaṇaṃ āropetvā diṭṭhehi antosamāpattiyaṃ pacakkhandhadhammehi. Cittaṃ paṭivāpetīti cittaṃ paṭisaṃharati moceti apaneti. Upasaṃharatīti vipassanācittaṃ tāva savanavasena thutivasena pariyattivasena paattivasena ca santaṃ nibbānanti evaṃ asaṅkhatāya amatāya dhātuyā upasaṃharati. Maggacittaṃ nibbānaṃ ārammaṇakaraṇavaseneva etaṃ santaṃ etaṃ paṇītanti na evaṃ vadati. Iminā panākārena taṃ paṭivijjhanto tattha cittaṃ upasaṃharatīti attho.

So tattha ṭhitoti tassā tilakkhaṇārammaṇāya vipassanāya ṭhito. Āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇātīti anukkamena cattāro magge bhāvetvā arahattaṃ pāpuṇāti. Teneva dhammarāgenāti samathavipassanādhamme chandarāgena. Dhammanandiyāti tasseva vevacanaṃ. Samathavipassanāsu hi sabbaso chandarāgaṃ pariyādātuṃ sakkonto arahattaṃ pāpuṇāti, asakkonto anāgāmī hoti.

Tiṇapurisarūpakevāti tiṇapotthakarūpe vā. Dūre kaṇḍe pātetīti dūrepātī. Avirādhitaṃ vijjhatīti akkhaṇavedhī. Yadeva tattha hoti vedanāgatanti idha rūpaṃ na gahitaṃ. Kasmā? Samatikkantattā. Ayahi heṭṭhā rūpāvacarajjhānaṃ samāpajjitvā rūpaṃ atikkamitvā arūpāvacarasamāpattiṃ samāpannoti samathavasenāpi anena rūpaṃ samatikkantaṃ, heṭṭhā rūpaṃ sammasitvā taṃ atikkamma idāni arūpaṃ sammasatīti vipassanāvasenāpi anena rūpaṃ atikkantaṃ. Āruppe pana sabbasopi rūpaṃ natthīti taṃ sandhāyapi rūpaṃ na gahitaṃ. Atha nevasaānāsaāyatanaṃ kasmā na gahitanti? Sukhumattā. Tasmihi cattāropi arūpakkhandhā sukhumā na sammasanūpagā. Tenevāha iti kho, bhikkhave, yāvatā saāsamāpatti tāvatā aāpaṭivedhoti. Idaṃ vuttaṃ hoti yāvatā sacittakasamāpatti nāma atthi, tāvatā oḷārike dhamme sammasato aāpaṭivedho hoti, arahattaṃ sampajjati. Nevasaānāsaāyatanaṃ pana sukhumattā saāsamāpattīti na vuccati. Jhāyīheteti jhāyīhi jhānābhiratehi etāni. Vuṭṭhahitvāti tato samāpattito vuṭṭhāya. Samakkhātabbānīti sammā akkhātabbāni, santāni paṇītānīti evaṃ kevalaṃ ācikkhitabbāni thometabbāni vaṇṇetabbānīti.

 

1. - Ny cc Tỷ-kheo, Ta ni rằng: "Y chỉ nơi sơ Thiền, cc lậu hoặc được diệt tận".

dutiyampāhaṃ, bhikkhave, jhānaṃ nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmi;

 Ny cc Tỷ-kheo, Ta ni rằng: "Y chỉ vo Thiền thứ hai, cc lậu hoặc được diệt tận".

tatiyampāhaṃ, bhikkhave, jhānaṃ nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmi;

Ny cc Tỷ-kheo, Ta ni rằng" Y chỉ vo Thiền thứ ba, cc lậu hoặc được diệt tận". ".

catutthampāhaṃ, bhikkhave, jhānaṃ nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmi;

Ny cc Tỷ-kheo, Ta ni rằng" Y chỉ vo Thiền thứ tư, cc lậu hoặc được diệt tận".

ākāsānacāyatanampāhaṃ, bhikkhave, nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmi; viāṇacāyatanampāhaṃ, bhikkhave, nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmi; ākicaāyatanampāhaṃ, bhikkhave, nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmi; nevasaānāsaāyatanampāhaṃ, bhikkhave, nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmi; saāvedayitanirodhampāhaṃ, bhikkhave, nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmi.

Ny cc Tỷ-kheo, Ta ni rằng: "Y chỉ vo khng v bin xứ... y chỉ vo Thức v bin xứ... y chỉ vo V sở hữu xứ... Ta ni rằng: "Y chỉ vo Phi tưởng phi phi tưởng xứ, cc lậu hoặc được đoạn tận".

 

Paṭhamampāhaṃ, bhikkhave, jhānaṃ nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmīti, iti kho panetaṃ vuttaṃ. Kicetaṃ paṭicca vuttaṃ?

2. Ny cc Tỷ-kheo, Ta ni rằng: "Y chỉ vo sơ Thiền, cc lậu hoặc được đoạn tận", như vậy được ni đến. Do duyn g, được ni đến như vậy?

Idha, bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehipe paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati.

Ở đy, ny cc Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo ly dục... chứng v tr sơ Thiền.

So yadeva tattha hoti rūpagataṃ vedanāgataṃ saāgataṃ saṅkhāragataṃ viāṇagataṃ, te dhamme aniccato dukkhato rogato gaṇḍato sallato aghato ābādhato parato palokato suato anattato samanupassati.

Vị ấy, ở đy đối với ci g thuộc về sắc, thuộc về thọ, thuộc về tưởng, thuộc về hnh, thuộc về thức, cc php ấy, vị ấy ty qun l v thường, l khổ, l bệnh, l mụt nhọt, l mũi tn, l va chạm, l tật bệnh, l khch lạ, l biến hoại, l trống khng, l v ng.

So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpeti [patiṭṭhāpeti (syā.), paṭipādeti (ka.) ma. ni. 2.133 passitabbaṃ]. So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpetvā [patiṭṭhāpetvā (syā.), paṭipādetvā (ka.)] amatāya dhātuyā cittaṃ upasaṃharati etaṃ santaṃ etaṃ paṇītaṃ yadidaṃ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhākkhayo virāgo nirodho nibbānanti.

Vị ấy trnh n tm mnh khỏi những php ấy, sau khi trnh n tm mnh khỏi những php ấy, vị ấy hướng dẫn đến giới bất tử: "y l tịch tịnh, đy l th thắng, tức l sự chỉ tức tất cả hnh, sự từ bỏ tất cả sanh y, sự diệt tận kht i, ly tham, đoạn diệt, Niết-bn".

So tattha ṭhito āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti. No ce āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti, teneva dhammarāgena tāya dhammanandiyā pacannaṃ orambhāgiyānaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā opapātiko hoti tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā.

Vị ấy tr ở đy, đạt đến sự diệt tận cc lậu hoặc, nếu khng diệt tận cc lậu hoặc, với php i ấy, với php hỷ ấy, do đoạn diệt năm hạ phần kiết sử, l vị ha sanh, tại đấy chứng được Niết-bn, khng cn trở lui thế giới ny nữa.

Seyyathāpi, bhikkhave, issāso vā issāsantevāsī vā tiṇapurisarūpake vā mattikāpuje vā yoggaṃ karitvā, so aparena samayena dūrepātī ca hoti akkhaṇavedhī ca mahato ca kāyassa padāletā [padālitā (ka.) a. ni. 3.134; 4.181];

V như người bắn cung, hay đệ tử người bắn cung tập bắn trn một hnh nộm bằng cỏ hay trn đống đất st, rồi người ấy c thể trở thnh một người bắn xa, bắn nhanh, bắn thủng qua vật dy lớn.

evamevaṃ kho , bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehipe paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati.

Cũng vậy, ny cc Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo ly dục... chứng đạt v an tr sơ Thiền.

So yadeva tattha hoti rūpagataṃ vedanāgataṃ saāgataṃ saṅkhāragataṃ viāṇagataṃ, te dhamme aniccato dukkhato rogato gaṇḍato sallato aghato ābādhato parato palokato suato anattato samanupassati.

Vị ấy ở đy, đối với ci g thuộc về sắc, thuộc về thọ, thuộc về tưởng, thuộc về hnh, thuộc về thức, cc php ấy, vị ấy ty qun l v thường, l khổ, l bệnh, l mụt nhọt, l mũi tn, l va chạm, l tật bệnh, l khch lạ, l biến hoại, l trống khng, l v ng.

So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpeti . So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpetvā amatāya dhātuyā cittaṃ upasaṃharati etaṃ santaṃ etaṃ paṇītaṃ yadidaṃ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhākkhayo virāgo nirodho nibbānanti.

Vị ấy trnh n tm mnh khỏi những php ấy, sau khi trnh n tm mnh khỏi những php ấy, vị ấy hướng dẫn đến giới bất tử: "y l tịch tịnh, đy l th thắng, tức l sự chỉ tức tất cả hnh, sự từ bỏ tất cả sanh y, sự diệt tận kht i, ly tham, đoạn diệt, Niết-bn".

So tattha ṭhito āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti. No ce āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti, teneva dhammarāgena tāya dhammanandiyā pacannaṃ orambhāgiyānaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā opapātiko hoti tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā.

Vị ấy tr ở đy, đạt đến sự diệt tận cc lậu hoặc. Nếu khng diệt tận cc lậu hoặc, với php i ấy, với php hỷ ấy, do đoạn tận năm hạ phần kiết sử, vị ấy l vị ha sanh, tại đấy chứng được Niết-bn, khng cn trở lui thế giới ny nữa.

Paṭhamampāhaṃ , bhikkhave, jhānaṃ nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmīti, iti yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ paṭicca vuttaṃ.

Ny cc Tỷ-kheo, Ta ni y chỉ vo sơ Thiền, cc lậu hoặc được đoạn tận, như vậy được ni đến. Do duyn ny, được ni đến.

Dutiyampāhaṃ, bhikkhave, jhānaṃ nissāyape tatiyampāhaṃ, bhikkhave, jhānaṃ nissāya catutthampāhaṃ, bhikkhave, jhānaṃ nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmīti, iti kho panetaṃ vuttaṃ. Kicetaṃ paṭicca vuttaṃ?

3. Ny cc Tỷ-kheo, Ta ni rằng y chỉ Thiền thứ hai... y chỉ Thiền thứ ba... y chỉ Thiền thứ tư, cc lậu hoặc được đoạn tận, như vậy được ni đến. Do duyn g được ni đến?

 Idha, bhikkhave, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkhamasukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati.

Ở đy, ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo do đoạn tận lạc, đoạn tận khổ, chấm dứt hỷ ưu đ cảm thọ từ trước, chứng đạt v an tr Thiền thứ tư, khng khổ, khng lạc, xả niệm, thanh tịnh.

So yadeva tattha hoti rūpagataṃ vedanāgataṃ saāgataṃ saṅkhāragataṃ viāṇagataṃ, te dhamme aniccato dukkhato rogato gaṇḍato sallato aghato ābādhato parato palokato suato anattato samanupassati.

Vị ấy ở đy, đối với ci g thuộc về sắc, thuộc về thọ, thuộc về tưởng, thuộc về hnh, thuộc về thức, cc php ấy, vị ấy ty qun l v thường, l khổ, l bệnh, l mụt nhọt, l mũi tn, l va chạm, l tật bệnh, l khch lạ, l biến hoại, l trống khng, l v ng.

So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpeti. So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpetvā amatāya dhātuyā cittaṃ upasaṃharati etaṃ santaṃ etaṃ paṇītaṃ yadidaṃ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhākkhayo virāgo nirodho nibbānanti.

Vị ấy trnh n tm mnh khỏi những php ấy, sau khi trnh n tm mnh khỏi những php ấy, vị ấy hướng dẫn đến giới bất tử: "y l tịch tịnh, đy l th thắng, tức l sự chỉ tức tất cả hnh, sự từ bỏ tất cả sanh y, sự diệt tận kht i, ly tham, đoạn diệt, Niết-bn".

So tattha ṭhito āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti. No ce āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti, teneva dhammarāgena tāya dhammanandiyā pacannaṃ orambhāgiyānaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā opapātiko hoti tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā.

Vị ấy tr ở đy, đạt đến sự diệt tận cc lậu hoặc. Nếu khng diệt tận cc lậu hoặc, với php i ấy, với php hỷ ấy, do đoạn diệt năm hạ phần kiết sử, l vị ha sanh, tại đấy chứng được Niết-bn, khng cn trở lui thế giới ny nữa.

Seyyathāpi , bhikkhave, issāso vā issāsantevāsī vā tiṇapurisarūpake vā mattikāpuje vā yoggaṃ karitvā, so aparena samayena dūrepātī ca hoti akkhaṇavedhī ca mahato ca kāyassa padāletā ;

V như người bắn cung, hay đệ tử người bắn cung tập bắn trn một hnh nộm bằng cỏ hay trn đống đất st, rồi người ấy c thể trở thnh một người bắn xa, bắn nhanh, bắn thủng qua vật dy lớn.

evamevaṃ kho, bhikkhave, bhikkhu sukhassa ca pahānā, dukkhassa ca pahānā, pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkhamasukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. So yadeva tattha hoti rūpagataṃ vedanāgataṃpe anāvattidhammo tasmā lokā. Catutthampāhaṃ , bhikkhave, jhānaṃ nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmīti, iti yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ paṭicca vuttaṃ.

Cũng vậy, ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo do đoạn tận lạc... chứng đạt v an tr sơ Thiền... thứ tư.

Ākāsānacāyatanampāhaṃ, bhikkhave, jhānaṃ nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmīti, iti kho panetaṃ vuttaṃ. Kicetaṃ paṭicca vuttaṃ?

4. Ny cc Tỷ-kheo, Ta ni rằng: "Y chỉ vo Khng v bin xứ Thiền, cc lậu hoặc được đoạn tận, được ni đến như vậy. Do duyn g được ni đến như vậy?

Idha, bhikkhave, bhikkhu sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharati.

Ở đy, ny cc Tỷ-kheo, vượt khỏi cc sắc tưởng một cch hon ton, chấm dứt cc chướng ngại tưởng, khng tc đến tưởng sai biệt, biết rằng: "Hư khng l v bin", chứng đạt v an tr Khng v bin xứ.

So yadeva tattha hoti vedanāgataṃ saāgataṃ saṅkhāragataṃ viāṇagataṃ, te dhamme aniccato dukkhato rogato gaṇḍato sallato aghato ābādhato parato palokato suato anattato samanupassati. So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpeti. So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpetvā amatāya dhātuyā cittaṃ upasaṃharati etaṃ santaṃ etaṃ paṇītaṃ yadidaṃ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhākkhayo virāgo nirodho nibbānanti. So tattha ṭhito āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti. No ce āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti, teneva dhammarāgena tāya dhammanandiyā pacannaṃ orambhāgiyānaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā opapātiko hoti tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā.

Seyyathāpi, bhikkhave, issāso vā issāsantevāsī vā tiṇapurisarūpake vā mattikāpuje vā yoggaṃ karitvā, so aparena samayena dūrepātī ca hoti akkhaṇavedhī ca mahato ca kāyassa padāletā; evamevaṃ kho, bhikkhave, bhikkhu sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharati. So yadeva tattha hoti vedanāgataṃ saāgataṃpe anāvattidhammo tasmā lokā. Ākāsānacāyatanampāhaṃ, bhikkhave, nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmīti, iti yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ paṭicca vuttaṃ.

Vị ấy ở đy, đối với ci g thuộc về thọ, thuộc về tưởng, thuộc về hnh... vị ấy... do đoạn tận năm hạ phần kiết sử, l vị ha sanh, tại đấy chứng được Niết-bn, khng cn trở lui thế giới ny nữa.

Ny cc Tỷ-kheo, ta ni rằng: "Y chỉ vo Khng v bin xứ, cc lậu hoặc được đoạn tận", như vậy được ni đến. Do duyn ny, được ni đến.

 

Viāṇacāyatanampāhaṃ , bhikkhave, nissāyape ākicaāyatanampāhaṃ, bhikkhave, nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmīti, iti kho panetaṃ vuttaṃ . Kicetaṃ paṭicca vuttaṃ?

5. Ny cc Tỷ-kheo, Ta ni rằng: "Y chỉ vo Thức v bin xứ... y chỉ vo V sở hữu xứ... cc lậu hoặc được đoạn diệt", được ni đến như vậy. Do duyn g được ni đến như vậy?

Idha , bhikkhave, bhikkhu sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharati. So yadeva tattha hoti vedanāgataṃ saāgataṃ saṅkhāragataṃ viāṇagataṃ, te dhamme aniccato dukkhato rogato gaṇḍato sallato aghato ābādhato parato palokato suato anattato samanupassati. So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpeti. So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpetvā amatāya dhātuyā cittaṃ upasaṃharati etaṃ santaṃ etaṃ paṇītaṃ yadidaṃ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhākkhayo virāgo nirodho nibbānanti. So tattha ṭhito āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti. No ce āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti, teneva dhammarāgena tāya dhammanandiyā pacannaṃ orambhāgiyānaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā opapātiko hoti tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā.

Seyyathāpi, bhikkhave, issāso vā issāsantevāsī vā tiṇapurisarūpake vā mattikāpuje vā yoggaṃ karitvā, so aparena samayena dūrepātī ca hoti akkhaṇavedhī ca mahato ca kāyassa padāletā; evamevaṃ kho, bhikkhave, bhikkhu sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharati. So yadeva tattha hoti vedanāgataṃ saāgataṃ saṅkhāragataṃ viāṇagataṃ, te dhamme aniccato dukkhato rogato gaṇḍato sallato aghato ābādhato parato palokato suato anattato samanupassati. So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpeti. So tehi dhammehi cittaṃ paṭivāpetvā amatāya dhātuyā cittaṃ upasaṃharati etaṃ santaṃ etaṃ paṇītaṃ yadidaṃ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhākkhayo virāgo nirodho nibbānanti. So tattha ṭhito āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti. No ce āsavānaṃ khayaṃ pāpuṇāti, teneva dhammarāgena tāya dhammanandiyā pacannaṃ orambhāgiyānaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā opapātiko hoti tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā. Ākicaāyatanampāhaṃ, nissāya āsavānaṃ khayaṃ vadāmīti, iti yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ paṭicca vuttaṃ.

Iti kho, bhikkhave, yāvatā saāsamāpatti tāvatā aāpaṭivedho. Yāni ca kho imāni, bhikkhave, nissāya dve āyatanāni nevasaānāsaāyatanasamāpatti ca saāvedayitanirodho ca, jhāyīhete , bhikkhave, samāpattikusalehi samāpattivuṭṭhānakusalehi samāpajjitvā vuṭṭhahitvā sammā akkhātabbānīti vadāmīti. Pacamaṃ.

Ở đy, ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo vượt qua Thức v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Khng c vật g", chứng đạt v an tr V sở hữu xứ. Vị ấy ở đy, đối với ci g thuộc về thọ, thuộc về tưởng... vị ấy... do đoạn tận năm hạ phần kiết sử, l vị ha sanh, tại đấy chứng được Niết-bn, khng cn trở lui thế giới ny nữa.

Ny cc Tỷ-kheo, Ta ni rằng: "Y chỉ vo V sở hữu xứ, cc lậu hoặc được đoạn diệt", được ni đến như vậy. Do duyn ny, được ni đến.

Như vậy, xa cho đến cc tưởng Thiền chứng, cho đến như vậy, cần phải lấy tr để thể nhập. Lại nữa, ny cc Tỷ-kheo, cc xứ ny, như Phi tưởng phi phi tưởng Thiền chứng v Diệt thọ tưởng l những xứ, cc Tỷ-kheo Thiền qun, kho lo chứng nhập, kho lo khởi xuất thiền chứng. Ta ni rằng : "Sau khi chứng nhập v khởi xuất, cc xứ ấy cần phải được chơn chnh lm cho biết r".

 

6. Ānandasuttaṃ

6. Ānandasuttavaṇṇanā

(VI) (37) Tn Giả Ananda

37. Ekaṃ samayaṃ āyasmā ānando kosambiyaṃ viharati ghositārāme. Tatra kho āyasmā ānando bhikkhū āmantesi āvuso bhikkhaveti. Āvusoti kho te bhikkhū āyasmato ānandassa paccassosuṃ. Āyasmā ānando etadavoca

37. Chaṭṭhe sambādheti pacakāmaguṇasambādhe. Okāsādhigamoti okāsassa adhigamo. Sattānaṃ visuddhiyāti sattānaṃ visuddhiṃ pāpanatthāya. Samatikkamāyāti samatikkamanatthāya. Atthaṅgamāyāti atthaṃ gamanatthāya. āyassa adhigamāyāti sahavipassanakassa maggassa adhigamanatthāya . Nibbānassa sacchikiriyāyāti apaccayanibbānassa paccakkhakaraṇatthāya. Tadeva nāma cakkhuṃ bhavissatīti taeva pasādacakkhu asambhinnaṃ bhavissati. Te rūpāti tadeva rūpārammaṇaṃ āpāthaṃ āgamissati. Tacāyatanaṃ no paṭisaṃvedissatīti taca rūpāyatanaṃ na jānissati. Sesesupi eseva nayo.

Udāyīti kāḷudāyitthero. Saīmeva nu khoti sacittakoyeva nu kho. Makāro padasandhimattaṃ. Kiṃsaīti katarasaāya saī hutvā. Sabbasorūpasaānanti idaṃ kasmā gaṇhi, kiṃ paṭhamajjhānādisamaṅgino rūpādipaṭisaṃvedanā hotīti? Na hoti, yāva pana kasiṇarūpaṃ ārammaṇaṃ hoti, tāva rūpaṃ samatikkantaṃ nāma na hoti. Asamatikkantattā paccayo bhavituṃ sakkhissati. Samatikkantattā pana taṃ natthi nāma hoti, natthitāya paccayo bhavituṃ na sakkotīti dassetuṃ idameva gaṇhi.

Jaṭilavāsikāti jaṭilanagaravāsinī. Na cābhinatotiādīsu rāgavasena na abhinato, dosavasena na apanato. Sasaṅkhārena sappayogena kilese niggaṇhitvā vāretvā ṭhito, kilesānaṃ pana chinnante uppannoti na sasaṅkhāraniggayhavāritagato. Vimuttattā ṭhitoti kilesehi vimuttattāyeva ṭhito. Ṭhitattā santusitoti ṭhitattāyeva santuṭṭho nāma jāto. Santusitattāno paritassatīti santuṭṭhattāyeva paritāsaṃ nāpajjati. Ayaṃ, bhante ānanda, samādhi kiṃ phaloti iminā ayaṃ therī tālaphalaeva gahetvā idaṃ phalaṃ kiṃ phalaṃ nāmāti pucchamānā viya arahattaphalasamādhiṃ gahetvā ayaṃ, bhante ānanda, samādhi kiṃ phalo vutto bhagavatāti pucchati. Aāphalo vuttoti aā vuccati arahattaṃ, arahattaphalasamādhi nāmeso vutto bhagavatāti attho. Evaṃsaīpīti imāya arahattaphalasaāya saīpi tadāyatanaṃ no paṭisaṃvedetīti evaṃ imasmiṃ sutte arahattaphalasamādhi kathitoti.

 

1. Như vầy ti nghe:

Một thời, Tn giả Ananda tr ở Kosambi, tại khu vườn Ghosita. Tại đấy, Tn giả Ananda bảo cc Tỷ-kheo:

- Ny chư Hiền Tỷ-kheo.

- Vng, thưa Hiền giả.

Cc Tỷ-kheo ấy vng đp Tn giả Ananda . Tn giả Ananda ni như sau:

Acchariyaṃ, āvuso, abbhutaṃ, āvuso! Yāvacidaṃ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sambādhe okāsādhigamo anubuddho sattānaṃ visuddhiyā sokaparidevānaṃ samatikkamāya dukkhadomanassānaṃ atthaṅgamāya āyassa adhigamāya nibbānassa sacchikiriyāya.

2. - Thật vi diệu thay, thưa cc Hiền giả! Thật hi hữu thay, thưa cc Hiền giả, như thế no l con đường thot ly, thot khỏi sự tri buộc, được Thế Tn, bậc Tr giả, bậc Kiến giả, bậc A-la-hn, Chnh ẳng Gic ty gic để cc loi hữu tnh được thanh tịnh, vượt khỏi sầu bi, chấm dứt khổ ưu, đạt được chnh l, gic ngộ Niết-bn.

Tadeva nāma cakkhuṃ bhavissati te rūpā tacāyatanaṃ no paṭisaṃvedissati [paṭisaṃvedayati (ka.)]. Tadeva nāma sotaṃ bhavissati te saddā tacāyatanaṃ no paṭisaṃvedissati. Tadeva nāma ghānaṃ bhavissati te gandhā tacāyatanaṃ no paṭisaṃvedissati. Sāva nāma jivhā bhavissati te rasā tacāyatanaṃ no paṭisaṃvedissati. Sova nāma kāyo bhavissati te phoṭṭhabbā tacāyatanaṃ no paṭisaṃvedissatīti.

y sẽ chỉ c mắt, chớ khng c cảm thọ cc sắc ấy v cc xứ ấy; đy chỉ c tai, chớ khng c cảm thọ cc tiếng ấy v cc xứ ấy; đy chỉ c mũi chớ khng c cảm thọ cc hương ấy v cc xứ ấy; đy chỉ c lưỡi, chớ khng c cảm thọ cc vị ấy v cc xứ ấy; đy chỉ c thn, chớ khng c cảm thọ cc xc ấy v cc xứ ấy.

 

Evaṃ vutte āyasmā udāyī āyasmantaṃ ānandaṃ etadavoca

3. Khi được ni vậy, Tn giả Udyi ni với Tn giả Ananda:

saīmeva nu kho, āvuso ānanda, tadāyatanaṃ no paṭisaṃvedeti udāhu asaīti?

- Ny Hiền giả Ananda, người khng cảm thọ xứ ấy, người ấy c tưởng hay khng c tưởng?

Saīmeva kho, āvuso, tadāyatanaṃ no paṭisaṃvedeti, no asaīti.

- Ny Hiền giả, người khng cảm thọ xứ ấy, người ấy c tưởng, khng phải khng c tưởng.

Kiṃsaī panāvuso, tadāyatanaṃ no paṭisaṃvedetīti?

Nhưng thưa Hiền giả, người khng cảm thọ xứ ấy, người ấy tưởng ci g?

Idhāvuso, bhikkhu, sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharati. Evaṃsaīpi kho, āvuso, tadāyatanaṃ no paṭisaṃvedeti.

4. - Ở đy, ny Hiền giả, Tỷ-kheo vượt qua cc sắc tưởng một cch hon ton, chấm dứt cc chướng ngại tưởng, khng tc đến cc tưởng sai biệt, biết rằng: "Hư khng l v bin", chứng đạt v an tr Khng v bin xứ. Ny Hiền giả, vị ấy c tưởng như vậy, nhưng khng cảm thọ xứ ấy.

Puna caparaṃ, āvuso, bhikkhu sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja viharati. Evaṃsaīpi kho, āvuso, tadāyatanaṃ no paṭisaṃvedeti.

5. Lại nữa, ny Hiền giả, Tỷ-kheo vượt khỏi Khng v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Thức l v bin", chứng đạt v an tr Thức v bin xứ. Ny Hiền giả, vị ấy c tưởng như vậy, nhưng khng cảm thọ xứ ấy.

Puna caparaṃ, āvuso, bhikkhu sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharati. Evaṃsaīpi kho , āvuso, tadāyatanaṃ no paṭisaṃvedetīti.

6. Lại nữa, ny Hiền giả, Tỷ-kheo vượt khỏi Thức v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Khng c vật g", chứng đạt v an tr V sở hữu xứ. Ny Hiền giả, vị ấy c tưởng như vậy, nhưng khng cảm thọ xứ ấy.

Ekamidāhaṃ, āvuso, samayaṃ sākete viharāmi ajanavane migadāye. Atha kho, āvuso, jaṭilavāsikā [jaṭilagāhiyā (sī. pī.), jaḍilabhāgikā (syā.)] bhikkhunī yenāhaṃ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā maṃ abhivādetvā ekamantaṃ aṭṭhāsi.

7. Ny Hiền giả, một thời ti sống ở Sketa, rừng Anjanavana tại vườn nai. Rồi ny Hiền giả, c một Tỷ-kheo-ni ở Jatilgha đến ti, đảnh lễ ti v đứng một bn.

Ekamantaṃ ṭhitā kho, āvuso, jaṭilavāsikā bhikkhunī maṃ etadavoca

ứng một bn, ny cc Hiền giả, Tỷ-kheo-ni ở Jatilgha thưa với ti:

yāyaṃ, bhante ānanda, samādhi na cābhinato na cāpanato na ca sasaṅkhāraniggayhavāritagato [sasaṅkhāraniggayhavāritavato (sī. syā. kaṃ. pī.), sasaṅkhāraniggayhavārivāvaṭo (ka.) a. ni. 3.102; 5.27; dī. ni. 3.355], vimuttattā ṭhito, ṭhitattā santusito, santusitattā no paritassati. Ayaṃ, bhante ānanda, samādhi kiṃphalo vutto bhagavatāti?

- Thưa Tn giả Ananda, Thiền định ny khng thin t dục, khng dưỡng hận tm; trong ấy, sự chế ngự khng phải do hữu hnh nhiếp phục, nhờ giải thot, được vững chắc, nhờ vững chắc, được tri tc; nhờ tri tc, khng c u lo. Thưa Tn giả Ananda , Thiền định ny được Thế Tn dạy, c quả g?"

Evaṃ vutte, sohaṃ, āvuso, jaṭilavāsikaṃ bhikkhuniṃ etadavocaṃ yāyaṃ, bhagini, samādhi na cābhinato na cāpanato na ca sasaṅkhāraniggayhavāritagato, vimuttattā ṭhito, ṭhitattā santusito, santusitattā no paritassati. Ayaṃ, bhagini, samādhi aāphalo vutto bhagavatāti.

ược ni vậy, ny Hiền giả, ti ni với Tỷ-kheo-ni ở Jatilgha như sau: "- Thưa Chị, Thiền định ny khng thin t dục, khng dưỡng hận tm; trong ấy, sự chế ngự khng phải do hữu hnh nhiếp phục, nhờ giải thot được vững chắc; nhờ vững chắc, được tri tc; nhờ tri tc, khng c u lo... Ny Chị, Thiền định ny được chnh tr l quả".

Evaṃsaīpi kho, āvuso, tadāyatanaṃ no paṭisaṃvedetīti. Chaṭṭhaṃ.

Thế Tn ni như vậy, ny Hiền giả, vị ấy c những tưởng như vậy, nhưng khng cảm thọ xứ ấy.

7. Lokāyatikasuttaṃ

7. Lokāyatikasuttavaṇṇanā

(VII) (38) Cc B-La-Mn

38. Atha kho dve lokāyatikā brāhmaṇā yena bhagavā tenupasaṅkamiṃsu; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṃ sammodiṃsu. Sammodanīyaṃ kathaṃ sāraṇīyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ nisīdiṃsu. Ekamantaṃ nisinnā kho te brāhmaṇā bhagavantaṃ etadavocuṃ

38. Sattame lokāyatikāti lokāyatavādakā. Satatanti sadā. Samitanti nirantaraṃ. Tiṭṭhatetanti tiṭṭhatu etaṃ, mā etaṃ paṭṭhapetha, ko vo etena attho. Dhammaṃ vo brāhmaṇā desessāmīti ahaṃ vo catusaccadhammaṃ desessāmi.

Daḷhadhammoti daḷhadhanuṃ gahetvā ṭhito. Dhanuggahoti issāso. Daḷhadhanu nāma dvisahassathāmaṃ vuccati. Dvisahassathāmaṃ nāma yassa āropitassa jiyābaddho lohasīsādīnaṃ bhāro daṇḍe gahetvā yāva kaṇḍappamāṇā ukkhittassa pathavito muccati. Sikkhitoti dasa dvādasa vassāni ācariyakule uggahitasippo. Katahatthoti eko sippameva uggaṇhāti, katahattho na hoti ayaṃ pana katahattho ciṇṇavasibhāvo. Katūpāsanoti rājakulādīsu dassitasippo. Lahukena asanenāti anto susiraṃ katvā tūlādīhi pūretvā katalakkhaparikammena sallahukakaṇḍena. Evaṃ katahi ekausabhagāmī dve usabhānipi gacchatipe aṭṭhusabhagāmī soḷasa usabhānipi gacchati. Appakasirenāti niddukkhena. Atipāteyyāti atikkameyya. Idaṃ vuttaṃ hoti yathā so dhanuggaho taṃ vidatthicaturaṅgulaṃ chāyaṃ sīghameva atikkāmeti, evaṃ sakalacakkavāḷaṃ sīghaṃ sīghaṃ atikkamanasamatthena javena samannāgato. Sandhāvanikāyāti padasā dhāvanena. Evamāhaṃsūti evaṃ vadanti.

 

1. Rồi hai vị Thuận thế B-la-mn đi đến Thế Tn, sau khi đến, ni ln với Thế Tn những lời cho đn hỏi thăm, sau khi ni ln những lời cho đn hỏi thăm thn hữu rồi ngồi xuống một bn. Ngồi xuống một bn, cc B-la-mn ấy thưa với Thế Tn:

Pūraṇo, bho gotama, kassapo sabbaū sabbadassāvī aparisesaṃ āṇadassanaṃ paṭijānāti carato ca me tiṭṭhato ca suttassa ca jāgarassa ca satataṃ samitaṃ āṇadassanaṃ paccupaṭṭhitanti.

2. - Thưa Tn giả Gotama, Prana Kassapa, bậc ton tri, ton kiến, tự nhận mnh l c tri kiến ton bộ khng dư, ni rằng: "Khi ta đi, ta đứng , ta ngủ, ta thức, tri kiến được an tr lin tục thường hằng".

So evamāha ahaṃ anantena āṇena anantaṃ lokaṃ jānaṃ passaṃ viharāmīti. Ayampi [ayampi hi (syā. ka.)], bho gotama, nigaṇṭho nāṭaputto sabbaū sabbadassāvī aparisesaṃ āṇadassanaṃ paṭijānāti

Vị ấy ni như sau: "Với tr v bin, ta sống, biết v thấy thế giới hữu bin". Thưa Tn giả Gotama, Nigantha Ntaputta, bậc ton tri, ton kiến, tự nhận mnh l c tri kiến ton bộ khng dư, ni rằng:

carato ca me tiṭṭhato ca suttassa ca jāgarassa ca satataṃ samitaṃ āṇadassanaṃ paccupaṭṭhitanti. So [sopi (?)] evamāha

"Khi ta đi, ta đứng , ta ngủ, ta thức, tri kiến được an tr lin tục thường hằng". Vị ấy ni như sau:

ahaṃ anantena āṇena anantaṃ lokaṃ jānaṃ passaṃ viharāmīti.

"Với tr hữu bin, ta sống, biết v thấy thế giới hữu bin".

Imesaṃ, bho gotama, ubhinnaṃ āṇavādānaṃ ubhinnaṃ aamaaṃ vipaccanīkavādānaṃ ko saccaṃ āha ko musāti?

Thưa Tn giả Gotama, giữa hai bậc tuyn bố về tr ny, giữa hai lời tuyn bố mu thuẫn ny, ai ni đng sự thật, ai ni lo?

Alaṃ, brāhmaṇā! Tiṭṭhatetaṃ imesaṃ ubhinnaṃ āṇavādānaṃ ubhinnaṃ aamaaṃ vipaccanīkavādānaṃ ko saccaṃ āha ko musāti.

3. - Thi vừa rồi, ny cc B-la-mn, hy dừng lại ở đy: "Giữa hai bậc tuyn bố về tr ny, giữa hai lời tuyn bố mu thuẫn ny, ai ni đng sự thật, ai ni lo?"

Dhammaṃ vo, brāhmaṇā, desessāmi, taṃ suṇātha, sādhukaṃ manasi karotha; bhāsissāmīti. Evaṃ, bhoti kho te brāhmaṇā bhagavato paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca

Ny cc B-la-mn, Ta sẽ thuyết php cho cc ng, hy nghe v kho tc , Ta sẽ ni.

- Thưa vng, Tn giả.

Cc B-la-mn ấy vng đp Thế Tn. Thế Tn ni như sau:

Seyyathāpi, brāhmaṇā, cattāro purisā catuddisā ṭhitā paramena javena ca samannāgatā paramena ca padavītihārena.

4. - Ny cc B-la-mn, v như bốn người đn ng đứng bốn phương, đầy đủ với bước đi, với tốc lực tối thắng, với bước chn di tối thắng.

Te evarūpena javena samannāgatā assu, seyyathāpi nāma daḷhadhammā [daḷhadhammo (sabbattha) a. ni. 4.45; ma. ni. 1.116 ca, taṃsaṃvaṇṇanāṭīkāyo ca moggallānabyākaraṇaca oloketabbā] dhanuggaho sikkhito katahattho katūpāsano lahukena asanena appakasirena tiriyaṃ tālacchāyaṃ [tālacchātiṃ (sī. syā. pī.), tālacchādiṃ (ka.) a. ni. 4.45; ma. ni. 1.161 passitabbaṃ] atipāteyya;

Họ đầy đủ tốc lực như sau: V như một người cầm cung, điu luyện kho được huấn luyện với bn tay thiện xảo, bch pht bch trng, c thể bắn một cch nhẹ nhng một mũi tn ngang qua bng của cy tla.

evarūpena ca padavītihārena, seyyathāpi nāma puratthimā samuddā pacchimo samuddo atha puratthimāya disāya ṭhito puriso evaṃ vadeyya

Như vậy l tốc lực của họ. Cn bước chn di của họ, thời như sau: từ biển pha ng đến biển pha Ty. Rồi người đứng ở phương ng ni như sau:

ahaṃ gamanena lokassa antaṃ pāpuṇissāmīti.

"Ta sẽ đi v đạt đến tận cng của thế giới".

So aatreva asitapītakhāyitasāyitā aatra uccārapassāvakammā aatra niddākilamathapaṭivinodanā vassasatāyuko vassasatajīvī vassasataṃ gantvā appatvāva lokassa antaṃ antarā kālaṃ kareyya. Atha pacchimāya disāyape atha uttarāya disāya atha dakkhiṇāya disāya ṭhito puriso evaṃ vadeyya ahaṃ gamanena lokassa antaṃ pāpuṇissāmīti. So aatreva asitapītakhāyitasāyitā aatra uccārapassāvakammā aatra niddākilamathapaṭivinodanā vassasatāyuko vassasatajīvī vassasataṃ gantvā appatvāva lokassa antaṃ antarā kālaṃ kareyya. Taṃ kissa hetu?

Dầu cho tuổi thọ của người ny l một trăm năm, v người ấy sống một trăm năm, v bước đi trong một trăm năm - trừ khi người ấy ăn, người ấy uống, người ấy nhai, người ấy nếm, trừ khi người ấy đi đại tiện tiểu tiện, trừ khi người ấy ngủ để lấy lại sức, người ấy sẽ chết trước khi người ấy đạt đến tận cng của thế giới". Rồi người đứng ở phương Ty... rồi người đứng ở phương Bắc... rồi người đứng ở phương Nam ni như sau: "Ta sẽ đi v đạt đến tận cng của thế giới". Dầu cho tuổi thọ... người ấy sẽ chết trước khi người ấy đạt đến tận cng của thế giới". V cớ sao?

Nāhaṃ, brāhmaṇā, evarūpāya sandhāvanikāya lokassa antaṃ āteyyaṃ daṭṭheyyaṃ patteyyanti vadāmi. Na cāhaṃ, brāhmaṇā, appatvāva lokassa antaṃ dukkhassa antakiriyaṃ vadāmi.

Ny cc B-la-mn, Ta ni rằng, khng phải với sức chạy như vậy, c thể biết được, c thể thấy được, c thể đạt được tận cng thế giới. Ny cc B-la-mn, Ta ni rằng nếu khng đạt được tận cng thế giới, thời khng thể chấm dứt đau khổ ở đời.

Pacime, brāhmaṇā, kāmaguṇā ariyassa vinaye lokoti vuccati. Katame paca?

5. Ny cc B-la-mn, năm dục trưởng dưởng ny được gọi l thế giới trong Luật của bậc Thnh. Thế no l năm?

Cakkhuvieyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā; sotavieyyā saddāpe ghānavieyyā gandhā jivhāvieyyā rasā kāyavieyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā;

6. Cc sắc do con mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả , khả i, lin hệ đến dục, hấp dẫn. Cc tiếng do tai nhận thức... cc hương do mũi nhận thức... cc vị do lưỡi nhận thức... cc xc do thn nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả , khả i, lin hệ đến dục, hấp dẫn.

ime kho, brāhmaṇā, paca kāmaguṇā ariyassa vinaye lokoti vuccati.

Ny B-la-mn, năm dục trưởng dưỡng ny được gọi l thế giới trong Luật của bậc Thnh.

Idha, brāhmaṇā, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Ayaṃ vuccati, brāhmaṇā, bhikkhu lokassa antamāgamma, lokassa ante viharati. Tamae evamāhaṃsu ayampi lokapariyāpanno, ayampi anissaṭo lokamhāti. Ahampi hi [ahampi (sī. pī.)], brāhmaṇā, evaṃ vadāmi ayampi lokapariyāpanno, ayampi anissaṭo lokamhāti.

7. Ở đy, ny cc B-la-mn, Tỷ-kheo ly cc dục... chứng đạt v an tr sơ Thiền. Ny cc B-la-mn, Tỷ-kheo ny được gọi l vị đ đến tận cng thế giới, v sống trong tận cng thế giới. Nhưng cc người khc ni về vị ấy như sau: "Vị ny vẫn cn bị hạn chế trong thế giới, vị ny chưa thot ly khỏi thế gian". Ny cc B-la-mn, Ta cũng ni như sau: "Vị ny vẫn cn bị hạn chế trong thế giới, vị ny chưa thot ly khỏi thế gian".

Puna caparaṃ, brāhmaṇā, bhikkhu vitakkavicārānaṃ vūpasamāpe dutiyaṃ jhānaṃ tatiyaṃ jhānaṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Ayaṃ vuccati, brāhmaṇā, bhikkhu lokassa antamāgamma lokassa ante viharati. Tamae evamāhaṃsu ayampi lokapariyāpanno, ayampi anissaṭo lokamhāti. Ahampi hi, brāhmaṇā, evaṃ vadāmi ayampi lokapariyāpanno, ayampi anissaṭo lokamhāti.

8. Lại nữa, ny cc B-la-mn, Tỷ-kheo diệt cc tầm v tứ... chứng đạt v an tr Thiền thứ hai... Thiền thứ ba... Thiền thứ tư. Ny cc B-la-mn, đy gọi l Tỷ-kheo sau khi đến tận cng thế giới, tr trong tận cng thế giới. Nhưng cc người khc ni về vị ấy như sau: "Vị ny cn bị hạn chế trong thế giới, vị ny chưa xuất ly khỏi thế gian". Ny cc B-la-mn, Ta cũng ni như sau: "Vị ny cn bị hạn chế trong thế giới, vị ny chưa xuất ly khỏi thế gian".

Puna caparaṃ, brāhmaṇā, bhikkhu sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharati. Ayaṃ vuccati, brāhmaṇā, bhikkhu lokassa antamāgamma lokassa ante viharati. Tamae evamāhaṃsu ayampi lokapariyāpanno, ayampi anissaṭo lokamhāti . Ahampi hi, brāhmaṇā, evaṃ vadāmi ayampi lokapariyāpanno, ayampi anissaṭo lokamhāti.

9. Lại nữa, ny cc B-la-mn, Tỷ-kheo vượt qua khỏi cc sắc tưởng một cch hon ton, chấm dứt cc đối ngại tưởng, khng tc đến cc tưởng sai biệt, biết rằng: "Hư khng l v bin", chứng đạt v an tr Khng v bin xứ. Ny cc B-la-mn, đy gọi l Tỷ-kheo sau khi đến tận cng thế giới, tr trong tận cng thế giới. Nhưng cc người khc, ni về vị ấy như sau: "Vị ny vẫn cn bị hạn chế trong thế giới, vị ny chưa xuất ly khỏi thế gian". Ny cc B-la-mn, Ta cũng ni như sau: "Vị ny vẫn cn bị hạn chế trong thế giới, vị ny chưa xuất ly khỏi thế gian".

   Puna caparaṃ, brāhmaṇā, bhikkhu sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja viharatipe sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharatipe sabbaso ākicaāyatanaṃ samatikkamma nevasaānāsaāyatanaṃ upasampajja viharati. Ayaṃ vuccati, brāhmaṇā , bhikkhu lokassa antamāgamma lokassa ante viharati. Tamae evamāhaṃsu ayampi lokapariyāpanno, ayampi anissaṭo lokamhāti. Ahampi hi, brāhmaṇā, evaṃ vadāmi ayampi lokapariyāpanno, ayampi anissaṭo lokamhāti.

  10. Lại nữa, ny cc B-la-mn, Tỷ-kheo vượt qua khỏi Khng v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Thức l v bin", chứng đạt v an tr Thức v bin xứ... Sau khi vượt khỏi Thức v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Khng c vật g", chứng đạt v an tr V sở hữu xứ... Sau khi vượt qua V sở hữu xứ một cch hon ton, chứng đạt v an tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Ny cc B-la-mn, đy gọi l Tỷ-kheo sau khi đến tận cng thế giới, tr trong tận cng thế giới. Nhưng cc người khc, ni về vị ấy như sau: "Vị ny vẫn cn bị hạn chế trong thế giới, vị ny chưa xuất ly khỏi thế gian". Ny cc B-la-mn, Ta cũng ni như sau: "Vị ny vẫn cn bị hạn chế trong thế giới, vị ny chưa xuất ly khỏi thế gian".

Puna caparaṃ, brāhmaṇā, bhikkhu sabbaso nevasaānāsaāyatanaṃ samatikkamma saāvedayitanirodhaṃ upasampajja viharati, paāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti. Ayaṃ vuccati, brāhmaṇā, bhikkhu lokassa antamāgamma lokassa ante viharati tiṇṇo loke visattikanti. Sattamaṃ.

11. Lại cc B-la-mn, Tỷ-kheo vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cch hon ton, chứng đạt v an tr Diệt thọ tưởng định, thời sau khi thấy với tr tuệ, cc lậu hoặc được đoạn tận. Ny cc B-la-mn, đy gọi l Tỷ-kheo sau khi đến tận cng thế giới, tr trong tận cng thế giới. Vị ny đ vượt khỏi sự triền phược của thế giới.

8. Devāsurasaṅgāmasuttaṃ

8. Devāsurasaṅgāmasuttavaṇṇanā

(VIII) (39) Chư Thin

39. Bhūtapubbaṃ, bhikkhave, devāsurasaṅgāmo samupabyūḷho [samupabbūḷho (sī. pī.)] ahosi. Tasmiṃ kho pana, bhikkhave, saṅgāme asurā jiniṃsu, devā parājayiṃsu [parājiyiṃsu (sī. syā. ka.)]. Parājitā ca, bhikkhave, devā [devā bhītā (pī.)] apayiṃsuyeva [apayaṃsveva (sī.)] uttarenābhimukhā, abhiyiṃsu [abhiyaṃsu (sī.)] asurā. Atha kho, bhikkhave, devānaṃ etadahosi abhiyanteva kho asurā. Yaṃnūna mayaṃ dutiyampi asurehi saṅgāmeyyāmāti.

39. Aṭṭhame samupabyūḷho ahosīti paccupaṭṭhito ahosi. Saṅgāmeyyāmāti saṅgāmaṃ kareyyāma yujjheyyāma. Apayiṃsuyevāti palāyiṃsuyeva. Uttarenābhimukhāti uttarāmukhā hutvā. Abhiyante vāti anubandhantiyeva. Bhīruttānagatenāti bhīruttānaṃ bhayanivāraṇaṃ patiṭṭhānaṃ gatena. Akaraṇīyāti yuddhena kici akattabbā. Kasmā pana nesaṃ saṅgāmo hotīti? Asurā hi pubbe tāvatiṃsavāsino, te cittapāṭaliyā pupphanakāle dibbapāricchattakapupphaṃ anussaranti. Tato uppannakodhā gaṇhatha deveti sammukhasammukhaṭṭhāneneva sineruṃ abhiruhanti, devāpi nikkhamanti. Tesaṃ gopālakadārakānaṃ aamaaṃ daṇḍakehi paharaṇasadisaṃ yuddhaṃ hoti. Sakko devarājā heṭṭhā pacasu ṭhānesu ārakkhaṃ ṭhapetvā upari devapuraṃ parivāretvā attasadisā vajirahatthā paṭimā ṭhapāpesi. Asurā heṭṭhā paca ṭhānāni paṭibāhitvā abhiruḷhā indapaṭimāyo disvā nivattitvā asurapurameva gacchanti.

Dakkhiṇenābhimukhāti dakkhiṇāmukhā hutvā. Apadaṃ vadhitvāti nippadaṃ niravasesaṃ vadhitvā. Adassanaṃ gatoti māropi vaṭṭapādakaṃ katvā rūpāvacaracatutthajjhānaṃ samāpannassa cittaṃ jānāti, tadeva vipassanāpādakaṃ katvā samāpannassa cittaṃ jānāti. Arūpāvacarasamāpatti pana vaṭṭapādā vā hotu vipassanāpādā vā, taṃ samāpannassa māro cittaṃ na jānāti. Tena vuttaṃ adassanaṃ gato pāpimatoti.

 

1. - Thuở xưa, ny cc Tỷ-kheo, c trận chiến kịch liệt giữa chư Thin v cc loi Asur. Trong trận chiến ny, ny cc Tỷ-kheo, cc Asur thắng, chư Thin bị bại trận. Chư Thin thất trận bỏ chạy, cc Asur mặt hướng về pha Bắc đuổi theo. Rồi ny cc Tỷ-kheo, chư Thin suy nghĩ sau: "Cc Asur đang đuổi theo. Vậy chng ta hy đnh một trận thứ hai với cc Asur".

 

Dutiyampi kho, bhikkhave, devā asurehi saṅgāmesuṃ. Dutiyampi kho, bhikkhave, asurāva jiniṃsu, devā parājayiṃsu. Parājitā ca, bhikkhave, devā apayiṃsuyeva uttarenābhimukhā, abhiyiṃsu asurā.

Atha kho, bhikkhave, devānaṃ etadahosi abhiyanteva kho asurā. Yaṃnūna mayaṃ tatiyampi asurehi saṅgāmeyyāmāti.

2. Lần thứ hai, ny cc Tỷ-kheo, chư Thin đnh với cc Asur. Lần thứ hai, ny cc Tỷ-kheo, cc Asur lại thắng trận, chư Thin bại trận. Ny cc Tỷ-kheo, chư Thin thất trận sợ hi bỏ chạy, cc Asur mặt hướng về pha Bắc đuổi theo. Rồi ny cc Tỷ-kheo, chư Thin suy nghĩ như sau: "Cc Asur đang đuổi theo. Vậy chng ta hy đnh một trận thứ ba với cc Asur".

Tatiyampi kho, bhikkhave, devā asurehi saṅgāmesuṃ. Tatiyampi kho , bhikkhave, asurāva jiniṃsu, devā parājayiṃsu. Parājitā ca, bhikkhave, devā bhītā devapuraṃyeva pavisiṃsu. Devapuragatānaca pana [puna (ka.)], bhikkhave, devānaṃ etadahosi bhīruttānagatena kho dāni mayaṃ etarahi attanā viharāma akaraṇīyā asurehīti. Asurānampi, bhikkhave, etadahosi bhīruttānagatena kho dāni devā etarahi attanā viharanti akaraṇīyā amhehīti.

3. Lần thứ ba, ny cc Tỷ-kheo, chư Thin đnh với cc Asur. Lần thứ ba, ny cc Tỷ-kheo, cc Asur lại thắng trận, chư Thin bại trận. Ny cc Tỷ-kheo, chư Thin thất trận sợ hi bỏ chạy vo thnh phố chư Thin. V ny cc Tỷ-kheo, chư Thin đi vo trong thnh của chư Thin suy nghĩ như sau: "Nay ta hy đi đến chỗ ẩn nu của những người sợ hi. Hiện nay chng ta sống với chng ta, khng c g phải lm với cc Asur". Ny cc Tỷ-kheo, cc Asur cũng suy nghĩ như sau: "Ny chư Thin đ đi đến chỗ ẩn nu của những người sợ hi. Hiện nay chng sống với chng n, khng c g phải lm với chng ta."

Bhūtapubbaṃ , bhikkhave, devāsurasaṅgāmo samupabyūḷho ahosi. Tasmiṃ kho pana, bhikkhave, saṅgāme devā jiniṃsu, asurā parājayiṃsu. Parājitā ca, bhikkhave, asurā apayiṃsuyeva dakkhiṇenābhimukhā, abhiyiṃsu devā. Atha kho, bhikkhave, asurānaṃ etadahosi abhiyanteva kho devā. Yaṃnūna mayaṃ dutiyampi devehi saṅgāmeyyāmāti.

4. Thuở xưa, ny cc Tỷ-kheo, c trận chiến kịch liệt xảy ra giữa chư Thin v cc loi Asur. Trong trận chiến ny, ny cc Tỷ-kheo, chư Thin thắng, cc Asur bị bại trận. Cc Asur thất trận bỏ chạy, chư Thin mặt hướng về pha Nam đuổi theo. Rồi ny cc Tỷ-kheo, cc Asur suy nghĩ như sau: "Chư Thin đang đuổi theo. Vậy chng ta hy đnh một trận thứ hai với chư Thin".

Dutiyampi kho, bhikkhave, asurā devehi saṅgāmesuṃ. Dutiyampi kho, bhikkhave, devā jiniṃsu, asurā parājayiṃsu. Parājitā ca, bhikkhave, asurā apayiṃsuyeva dakkhiṇenābhimukhā, abhiyiṃsu devā.

5. Lần thứ hai, ny cc Tỷ-kheo, cc Asur đnh trận với chư Thin. Lần thứ hai, ny cc Tỷ-kheo, chư Thin thắng trận, cc Asur bại trận. Ny cc Tỷ-kheo, cc Asur thất trận sợ hi bỏ chạy, chư Thin mặt hướng về pha Nam đuổi theo.

Atha kho, bhikkhave, asurānaṃ etadahosi abhiyanteva kho devā. Yaṃnūna mayaṃ tatiyampi devehi saṅgāmeyyāmāti.

Rồi ny cc Tỷ-kheo, cc Asur suy nghĩ như sau: "Chư Thin đang đuổi theo. Vậy chng ta hy đnh một trận thứ ba với chư Thin".

Tatiyampi kho, bhikkhave, asurā devehi saṅgāmesuṃ. Tatiyampi kho, bhikkhave, devā jiniṃsu, asurā parājayiṃsu. Parājitā ca, bhikkhave, asurā bhītā asurapuraṃyeva pavisiṃsu. Asurapuragatānaca pana, bhikkhave, asurānaṃ etadahosi bhīruttānagatena kho dāni mayaṃ etarahi attanā viharāma akaraṇīyā devehīti. Devānampi, bhikkhave, etadahosi bhīruttānagatena kho dāni asurā etarahi attanā viharanti akaraṇīyā amhehīti.

6. Lần thứ ba, ny cc Tỷ-kheo, cc Asur đnh với chư Thin. Lần thứ ba, ny cc Tỷ-kheo, chư Thin thắng trận, cc Asur bại trận. Ny cc Tỷ-kheo, cc Asur thất trận sợ hi bỏ chạy vo thnh phố Asur. Rồi ny cc Tỷ-kheo, cc Asur đi vo trong thnh phố của cc Asur suy nghĩ như sau: "Nay chng ta đ đi đến chỗ ẩn nu của những người sợ hi. Hiện nay chng ta sống với chng ta, khng c g phải lm với chư Thin". Ny cc Tỷ-kheo, chư Thin cũng suy nghĩ như sau: "Nay cc Asur đ đi đến chỗ ẩn nu của những người sợ hi. Hiện nay chng sống với chng n, khng c g phải lm với chng ta."

Evamevaṃ kho, bhikkhave, yasmiṃ samaye bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati, tasmiṃ, bhikkhave, samaye bhikkhussa evaṃ hoti bhīruttānagatena kho dānāhaṃ etarahi attanā viharāmi akaraṇīyo mārassāti . Mārassāpi, bhikkhave, pāpimato evaṃ hoti bhīruttānagatena kho dāni bhikkhu etarahi attanā viharati akaraṇīyo mayhanti.

7. Cũng vậy, ny cc Tỷ-kheo, trong khi Tỷ-kheo ly dục... chứng đạt v an tr sơ Thiền, trong khi ấy, ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo suy nghĩ như sau: "Với sự đi đến chỗ ẩn nu của sợ hi, nay ta sống với tự ng, khng c việc g phải lm với Mra". V ny cc Tỷ-kheo, chnh c ma cũng suy nghĩ như sau: "Với sự đi đến chỗ ẩn nu của sợ hi, Tỷ-kheo sống với tự ng, khng c việc g phải lm với ta".

Yasmiṃ, bhikkhave, samaye bhikkhu vitakkavicārānaṃ vūpasamāpe dutiyaṃ jhānaṃ tatiyaṃ jhānaṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati, tasmiṃ, bhikkhave, samaye bhikkhussa evaṃ hoti bhīruttānagatena kho dānāhaṃ etarahi attanā viharāmi akaraṇīyo mārassāti. Mārassāpi, bhikkhave, pāpimato evaṃ hoti bhīruttānagatena kho dāni bhikkhu etarahi attanā viharati, akaraṇīyo mayhanti.

8. Ny cc Tỷ-kheo, trong khi vị Tỷ-kheo diệt cc tầm v tứ... chứng đạt v an tr Thiền thứ hai... Thiền thứ ba... Thiền thứ tư, trong khi ấy ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo suy nghĩ như sau: "Với sự đi đến chỗ ẩn nu của sợ hi, nay ta sống với tự ng, khng c việc g phải lm với Mra". V ny cc Tỷ-kheo, chnh c ma cũng suy nghĩ như sau: "Với sự đi đến chỗ ẩn nu của sợ hi, Tỷ-kheo sống với tự ng, khng c việc g phải lm với ta".

Yasmiṃ, bhikkhave, samaye bhikkhu sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharati. Ayaṃ vuccati, bhikkhave, bhikkhu antamakāsi māraṃ, apadaṃ vadhitvā māracakkhuṃ adassanaṃ gato pāpimato tiṇṇo loke visattikanti.

9. Ny cc Tỷ-kheo, trong khi Tỷ-kheo vượt khỏi cc sắc tưởng một cch hon ton, chấm dứt cc chướng ngại tưởng, khng tc đến cc tưởng sai biệt, biết rằng: "Hư khng l v bin", chứng đạt v an tr Khng v bin xứ. Ny cc Tỷ-kheo, như vậy gọi l Tỷ-kheo ny lm c ma m mắt, đoạn tuyệt mắt của Mra, khng cn dấu tch, khiến c ma khng thấy đường đi lối về.

Yasmiṃ, bhikkhave, samaye bhikkhu sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja viharati sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharati sabbaso ākicaāyatanaṃ samatikkamma nevasaānāsaāyatanaṃ upasampajja viharati sabbaso nevasaānāsaāyatanaṃ samatikkamma saāvedayitanirodhaṃ upasampajja viharati, paāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti.

10. Ny cc Tỷ-kheo, trong khi Tỷ-kheo vượt khỏi Khng v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Thức l v bin", chứng đạt v an tr Thức v bin xứ... Vượt khỏi Thức v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Khng c vật g", chứng đạt v an tr V sở hữu xứ... Vượt khỏi V sở hữu xứ một cch hon ton, chứng đạt v an tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Trong khi Tỷ-kheo vượt Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cch hon ton, chứng đạt v an tr Diệt thọ tưởng định; vị ấy thấy với tr tuệ, cc lậu hoặc được đoạn tận.

Ayaṃ vuccati, bhikkhave, bhikkhu antamakāsi māraṃ, apadaṃ vadhitvā māracakkhuṃ adassanaṃ gato pāpimato tiṇṇo loke visattikanti. Aṭṭhamaṃ.

Ny cc Tỷ-kheo, như vậy gọi l Tỷ-kheo ny lm c ma m mắt, đoạn tuyệt mắt của Mra, khng cn dấu tch, khiến c ma khng thấy đường đi lối về. Vị ấy đ vượt qua triền phược ở đời.

9. Nāgasuttaṃ

9. Nāgasuttavaṇṇanā

(IX) (40) Con Voi Lớn

40. Yasmiṃ , bhikkhave, samaye āraikassa nāgassa gocarapasutassa hatthīpi hatthiniyopi hatthikalabhāpi hatthicchāpāpi purato purato gantvā tiṇaggāni chindanti, tena, bhikkhave, āraiko nāgo aṭṭīyati harāyati jigucchati. Yasmiṃ, bhikkhave, samaye āraikassa nāgassa gocarapasutassa hatthīpi hatthiniyopi hatthikalabhāpi hatthicchāpāpi obhaggobhaggaṃ sākhābhaṅgaṃ khādanti, tena, bhikkhave, āraiko nāgo aṭṭīyati harāyati jigucchati. Yasmiṃ , bhikkhave, samaye āraikassa nāgassa ogāhaṃ otiṇṇassa hatthīpi hatthiniyopi hatthikalabhāpi hatthicchāpāpi purato purato gantvā soṇḍāya udakaṃ āloḷenti, tena, bhikkhave, āraiko nāgo aṭṭīyati harāyati jigucchati. Yasmiṃ, bhikkhave, samaye āraikassa nāgassa ogāhā uttiṇṇassa hatthiniyo kāyaṃ upanighaṃsantiyo gacchanti, tena, bhikkhave, āraiko nāgo aṭṭīyati harāyati jigucchati.

40. Navame āraakassāti araavāsino. Gocarapasutassāti gocaraggahaṇatthāya gacchantassa. Hatthikalabhāti mahantā mahantā nāgā. Hatthicchāpāti taruṇapotakā. Obhaggobhagganti nāmetvā nāmetvā ṭhapitaṃ. Ogāhaṃ otiṇṇassāti ogāhitabbattā ogāhanti laddhanāmaṃ udakatitthaṃ otiṇṇassa. Ogāhā uttiṇṇassāti udakatitthato uttiṇṇassa. Vūpakaṭṭhoti vūpakaṭṭho hutvā. Idāni yasmā dasabalassa hatthināgena kiccaṃ natthi, sāsane pana taṃsarikkhakaṃ puggalaṃ dassetuṃ idamāhaṭaṃ, tasmā taṃ puggalaṃ dassento evameva khotiādimāha.

 

1. - Ny cc Tỷ-kheo, khi no cc con voi, cc con voi ci, cc con voi trẻ, cc con voi con đi đến trước, đến trước chỗ ăn của con voi lớn ở rừng cắt đứt cc ngọn cỏ, thời ny cc Tỷ-kheo, con voi rừng lo u, xấu hổ, nhm chn. Khi no, ny cc Tỳ kheo, Cc con voi, cc con voi ci, cc con voi trẻ, cc con voi con nhai ăn cc b cy gy, cc cnh cy tại chỗ ăn của con voi lớn ở rừng, thời ny cc Tỷ-kheo, con voi rừng lo u, xấu hổ, nhm chn. Khi no, ny cc Tỷ-kheo, cc con voi , cc con voi ci, cc con voi trẻ, cc con voi con đi trước, đi trước, xuống trũng nước của con voi rừng, dng vi quấy động, thời ny cc Tỷ-kheo, con voi rừng lo u, xấu hổ, nhm chn. Khi no, ny cc Tỷ-kheo, cc con voi ci bước xuống trũng nước của con voi rừng, cọ xt thn của con voi rừng, thời ny cc Tỷ-kheo, con voi rừng lo u, xấu hổ, nhm chn.

Tasmiṃ, bhikkhave, samaye āraikassa nāgassa evaṃ hoti ahaṃ kho etarahi ākiṇṇo viharāmi hatthīhi hatthinīhi hatthikalabhehi hatthicchāpehi . Chinnaggāni ceva tiṇāni khādāmi, obhaggobhaggaca me sākhābhaṅgaṃ khādanti [khāditaṃ (syā. ka.) mahāva. 467 passitabbaṃ], āvilāni ca pānīyāni pivāmi, ogāhā ca [ogāhāpi ca (syā. ka.) mahāva. 467 passitabbaṃ] me uttiṇṇassa hatthiniyo kāyaṃ upanighaṃsantiyo gacchanti. Yaṃnūnāhaṃ eko gaṇasmā vūpakaṭṭho vihareyyanti. So aparena samayena eko gaṇasmā vūpakaṭṭho viharati, acchinnaggāni ceva tiṇāni khādati, obhaggobhaggacassa sākhābhaṅgaṃ na khādanti [na obhaggobhaggaca sākhābhaṅga khādati (syā. ka.)], anāvilāni ca pānīyāni pivati, ogāhā cassa uttiṇṇassa na hatthiniyo kāyaṃ upanighaṃsantiyo gacchanti.

2. Trong khi ấy, ny cc Tỷ-kheo, con voi rừng suy nghĩ như sau: "Ny ta sống lẫn lộn với cc con voi, cc con voi ci, cc con voi trẻ, cc con voi con. Ta ăn cc loại cỏ đầu ngọn bị cắt đứt, chng nhai ăn cc b cy gy v cc cnh cy của ta, ta uống nước bị vẩn đục; khi ta đi xuống trũng nước, cc con voi ci đến cọ xt thn ta. Vậy ta hy sống một mnh, xa rời bầy voi". Rồi sau một thời gian, con voi ấy sống một mnh, xa rời bầy voi, ăn cc loại cỏ đầu ngọn khng bị cắt đứt, n nhai ăn cc b cy gy v cc cnh cy, n uống nước khng vẩn đục, khi bước xuống trũng nước, cc con voi ci khng đi đến cọ xt thn.

Tasmiṃ, bhikkhave, samaye āraikassa nāgassa evaṃ hoti ahaṃ kho pubbe ākiṇṇo vihāsiṃ hatthīhi hatthinīhi hatthikalabhehi hatthicchāpehi, chinnaggāni ceva tiṇāni khādiṃ, obhaggobhaggaca me sākhābhaṅgaṃ khādiṃsu, āvilāni ca pānīyāni apāyiṃ, ogāhā [ettha pisaddo sabbatthapi natthi] ca me uttiṇṇassa hatthiniyo kāyaṃ upanighaṃsantiyo agamaṃsu. Sohaṃ etarahi eko gaṇasmā vūpakaṭṭho viharāmi, acchinnaggāni ceva tiṇāni khādāmi, obhaggobhaggaca me sākhābhaṅgaṃ na khādanti, anāvilāni ca pānīyāni pivāmi, ogāhā ca me uttiṇṇassa na hatthiniyo kāyaṃ upanighaṃsantiyo gacchantīti. So soṇḍāya sākhābhaṅgaṃ bhajitvā sākhābhaṅgena kāyaṃ parimajjitvā attamano soṇḍaṃ saṃharati [kaṇḍuṃ saṃhanti (sī. pī.) kaṇḍuṃ saṃhanati (syā.), ettha kaṇḍuvanadukkhaṃ vinetīti attho],.

Trong khi ấy, ny cc Tỷ-kheo, con voi rừng suy nghĩ như sau: "Trước đy, ta sống lẫn lộn với cc voi, cc con voi ci, cc con voi trẻ, cc con voi con. Ta ăn cc loại cỏ đầu ngọn bị cắt đứt, chng ăn cc b cy gy v cc cnh cy của ta, ta uống nước bị vẩn đục. Khi ta bước xuống trũng nước, cc con voi ci đến cọ xt thn ta. Nay ta sống một mnh, xa rời bầy voi, ta ăn cc loại cỏ đầu ngọn khng bị cắt đứt, chng khng ăn cc b cy gy, v cc cnh cy của ta. Ta uống nước khng vẩn đục. Khi ta bước xuống trũng nước, cc con voi ci khng đi đến cọ xt thn ta. Con voi rừng ấy với ci vi bẻ gẫy cnh cy, lấy cnh cy cọ xt thn mnh, v hoan hỷ lm cho nhẹ bớt cơn ngứa".

Evamevaṃ kho, bhikkhave, yasmiṃ samaye bhikkhu ākiṇṇo viharati bhikkhūhi bhikkhunīhi upāsakehi upāsikāhi raā rājamahāmattehi titthiyehi titthiyasāvakehi, tasmiṃ, bhikkhave, samaye bhikkhussa evaṃ hoti

3. Cũng vậy, ny cc Tỷ-kheo, trong khi Tỷ-kheo sống lẫn lộn với cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo-ni, nam cư sĩ, nữ cư sĩ, với vua v đại thần của vua, với cc ngoại đạo sư v đệ tử của ngoại đạo, trong khi ấy, ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo suy nghĩ như sau:

ahaṃ kho etarahi ākiṇṇo viharāmi bhikkhūhi bhikkhunīhi upāsakehi upāsikāhi raā rājamahāmattehi titthiyehi titthiyasāvakehi. Yaṃnūnāhaṃ eko gaṇasmā vūpakaṭṭho vihareyyanti.

"Ta sống lẫn lộn với cc Tỷ-kheo v Tỷ-kheo-ni, cc nam cư sĩ v nữ cư sĩ, vua v cc đại thần của vua, cc ngoại đạo sư v cc đệ tử của ngoại đạo. Vậy ta hy sống một mnh, xa rời họ",

So vivittaṃ senāsanaṃ bhajati araaṃ rukkhamūlaṃ pabbataṃ kandaraṃ giriguhaṃ susānaṃ vanapatthaṃ abbhokāsaṃ palālapujaṃ .

vị ấy sống tại tr xứ xa vắng, ngi rừng, gốc cy, ni non ghềnh đ, hang ni, bi tha ma, rừng cao nguyn, ngoi trời, đống rơm.

So araagato vā rukkhamūlagato vā suāgāragato vā nisīdati pallaṅkaṃ ābhujitvā ujuṃ kāyaṃ paṇidhāya parimukhaṃ satiṃ upaṭṭhapetvā.

Vị ấy đi đến rừng, đi đến gốc cy, đi đến ngi nh trống, ngồi kiết-gi, lưng thẳng, an tr niệm trước mặt.

So abhijjhaṃ loke pahāya vigatābhijjhena cetasā viharati, abhijjhāya cittaṃ parisodheti; byāpādapadosaṃ pahāya abyāpannacitto viharati sabbapāṇabhūtahitānukampī, byāpādapadosā cittaṃ parisodheti; thinamiddhaṃ pahāya vigatathinamiddho viharati ālokasaī sato sampajāno, thinamiddhā cittaṃ parisodheti; uddhaccakukkuccaṃ pahāya anuddhato viharati ajjhattaṃ vūpasantacitto, uddhaccakukkuccā cittaṃ parisodheti; vicikicchaṃ pahāya tiṇṇavicikiccho viharati akathaṃkathī kusalesu dhammesu, vicikicchāya cittaṃ parisodheti. So ime paca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paāya dubbalīkaraṇe vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati.

Vị ấy sau khi đoạn tận tham ở đời, sống với tm ly tham, gạn lọc tm khỏi tham. Sau khi đoạn tận sn, vị ấy sống với tm ly sn, c lng thương tưởng tất cả chng sanh v loi hữu tnh, gạn lọc tm khỏi sn. Sau khi đoạn tận hn trầm thụy min, vị ấy sống với tm ly hn trầm thụy min, tưởng đến nh sng, chnh niệm, tỉnh gic, gạn lọc tm khỏi hồn trầm thụy min. Sau khi đoạn tận trạo cử hối qu, vị ấy khng c dao động, nội tm an tịnh, gạn lọc tm khỏi trạo cử hối qu. Sau khi đoạn tận nghi, vị ấy sống vượt qua nghi ngờ, khng c nghi ngờ do dự, gạn lọc tm khỏi nghi ngờ trong cc thiện php. Vị ấy sau khi đoạn tận năm triền ci lm uế nhiễm tm, lm yếu km tr tuệ ny, ly cc dục... chứng đạt v an tr sơ Thiền;

So attamano soṇḍaṃ saṃharati [kaṇḍuṃ saṃhanti (sī. pī.), kaṇḍuṃ saṃhanati (syā.), ettha kaṇḍuvanasadisaṃ jhānapaṭipakkhaṃ kilesadukkhaṃ vinetīti attho]. Vitakkavicārānaṃ vūpasamāpe dutiyaṃ jhānaṃ tatiyaṃ jhānaṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. So attamano soṇḍaṃ saṃharati.

vị ấy hoan hỷ v đ đối trị được cơn ngứa. Sau khi diệt tầm v tứ... chứng đạt v an tr Thiền thứ hai... Thiền thứ ba... chứng đạt v an tr Thiền thứ tư; vị ấy hoan hỷ v đ đối trị được cơn ngứa.

Sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharati. So attamano soṇḍaṃ saṃharati.

Vị ấy sau khi vượt qua cc sắc tưởng một cch hon ton, sau khi chấm dứt cc đối ngại tưởng, khng tc đến cc tưởng sai biệt, biết rằng: "Hư khng l v bin", chứng đạt v an tr Khng v bin xứ; vị ấy hoan hỷ v đ đối trị được cơn ngứa.

Sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja viharati

Sau khi vượt qua Khng v bin xứ một cch hon ton, vị ấy biết rằng: "Thức l v bin", chứng đạt vn an tr Thức v bin xứ...

sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharati

Sau khi vượt qua Thức v bin xứ một cch hon ton, vị ấy biết rằng: "Khng c vật g", chứng đạt v an tr V sơ hữu xứ...

sabbaso ākicaāyatanaṃ samatikkamma nevasaānāsaāyatanaṃ upasampajja viharati

 Sau khi vượt qua V sở hữu xứ một cch hon ton, chứng đạt v an tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ...

sabbaso nevasaānāsaāyatanaṃ samatikkamma saāvedayitanirodhaṃ upasampajja viharati, paāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti. So attamano soṇḍaṃ saṃharatīti. Navamaṃ.

Sau khi vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cch hon ton, vị ấy chứng đạt v an tr Diệt thọ tưởng định, sau khi thấy với tr tuệ, cc lậu hoặc được đoạn tận, vị ấy hoan hỷ v đ đối trị được cơn ngứa.

 

10. Tapussasuttaṃ

10. Tapussasuttavaṇṇanā

(X) (41) Tapussa

41. Ekaṃ samayaṃ bhagavā mallesu viharati uruvelakappaṃ nāma mallānaṃ nigamo. Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṃ nivāsetvā pattacīvaramādāya uruvelakappaṃ piṇḍāya pāvisi. Uruvelakappe piṇḍāya caritvā pacchābhattaṃ piṇḍapātapaṭikkanto āyasmantaṃ ānandaṃ āmantesi

41. Dasame mallesūti mallaraṭṭhe. Idheva tāva tvaṃ, ānanda, hotīti idha bhagavā tapussagahapatino idha ṭhitena ānandena saddhiṃ kathāsallāpo bhavissati, tatonidānaṃ ahaṃ mahantaṃ dhammapariyāyaṃ desessāmīti atvā āha. Upasaṅkamīti so kira bhuttapātarāso dasabalassa upaṭṭhānaṃ gamissāmīti nikkhamanto dūratova theraṃ disvā yenāyasmā ānando tenupasaṅkami. Papāto viya khāyati, yadidaṃ nekkhammanti yamidaṃ pabbajjāsaṅkhātaṃ nekkhammaṃ, taṃ amhākaṃ mahāpapāto viya ogāhitvā upaṭṭhāti. Nekkhamme cittaṃ pakkhandatīti pabbajjāya cittaṃ ārammaṇavasena pakkhandati, tadeva ārammaṇaṃ katvā pasīdati, tadeva patiṭṭhāti, paccanīkadhammehi ca vimuccati. Etaṃ santanti passatoti etaṃ nekkhammaṃ santaṃ vigatadarathapariḷāhanti evaṃ passantānaṃ bhikkhūnaṃ. Bahunā janena visabhāgoti tayidaṃ bahunā mahājanena saddhiṃ bhikkhūnaṃ visabhāgaṃ, asadisanti attho.

Kathāpābhatanti kathāmūlaṃ. Tassa mayhaṃ, ānanda, nekkhamme cittaṃ na pakkhandatīti tassa evaṃ vitakkentassāpi mayhaṃ pabbajjāya cittaṃ na otarati. Etaṃsantanti passatoti sādhu nekkhammanti parivitakkanavasena etaṃ nekkhammaṃ santanti passantassapi. Anāsevitoti na āsevito na phassito na sacchikato. Adhigammāti adhigantvā patvā sacchikatvā. Tamāseveyyanti taṃ ānisaṃsaṃ seveyyaṃ bhajeyyaṃ. Yaṃmeti yena kāraṇena mayhaṃ. Adhigammāti adhigantvā. Svāssa me hoti ābādhoti so mayhaṃ ābādhanaṭṭhena ābādho hoti. Avitakke cittaṃ na pakkhandatīti avitakkavicāre dutiyajjhāne ārammaṇavasena cittaṃ na pakkhandati. Vitakkesūti vitakkavicāresu. Sesaṃ sabbattha uttānatthamevāti.

Mahāvaggo catuttho.

 

1. Như vầy ti nghe:

Một thời, Thế Tn tr ở giữa dn chng Malla, tại một thị trấn của dn chng Malla tn l Uruvelakappa. Rồi Thế Tn, vo buổi sng, đắp y, cầm y bt, đi vo Uruvelakappa để khất thực. Khất thực ở Uruvelakappa xong, sau bữa ăn, trn con đường khất thực trở về, Thế Tn bảo Tn giả Ananda, ni rằng:

idheva tāva tvaṃ, ānanda, hohi, yāvāhaṃ mahāvanaṃ ajjhogāhāmi divāvihārāyāti. Evaṃ, bhanteti kho āyasmā ānando bhagavato paccassosi. Atha kho bhagavā mahāvanaṃ ajjhogāhetvā aatarasmiṃ rukkhamūle divāvihāraṃ nisīdi.

- Ny Ananda, Thầy hy ở đy, chờ cho Ta vo trong rừng ại Lm để nghỉ ban ngy.

- Thưa vng, bạch Thế Tn.

Tn giả Ananda vng đp Thế Tn. Thế Tn đi vo rừng ại Lm ngồi nghỉ ban ngy tại một gốc cy.

Atha kho tapusso gahapati yenāyasmā ānando tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṃ ānandaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinno kho tapusso gahapati āyasmantaṃ ānandaṃ etadavoca

2. Rồi gia chủ Tapussa đi đến Tn giả Ananda, sau khi đến, đảnh lễ Tn giả Ananda v ngồi xuống một bn. Ngồi xuống một bn, gia chủ Tapussa thưa với Tn giả Ananda:

Mayaṃ, bhante ānanda, gihī kāmabhogino kāmārāmā kāmaratā kāmasammuditā. Tesaṃ no, bhante, amhākaṃ gihīnaṃ kāmabhogīnaṃ kāmārāmānaṃ kāmaratānaṃ kāmasammuditānaṃ papāto viya khāyati, yadidaṃ nekkhammaṃ. Sutaṃ metaṃ, bhante, imasmiṃ dhammavinaye daharānaṃ daharānaṃ bhikkhūnaṃ nekkhamme cittaṃ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati etaṃ santanti passato [passataṃ (?)]. Tayidaṃ, bhante, imasmiṃ dhammavinaye bhikkhūnaṃ bahunā janena visabhāgo, yadidaṃ nekkhammanti.

- Thưa Tn giả Ananda, chng ti l người gia chủ, thụ hưởng cc dục, vui thch cc dục, ưa thch cc dục, hoan hỷ cc dục. ối với chng ti, thưa Tn giả, l những gia chủ thụ hưởng cc dục, vui thch cc dục, hoan hỷ cc dục, thật giống như một ci vực thẳm cho chng ti l sự xuất ly ny. Tuy vậy, thưa Tn giả, chng ti được nghe rằng trong Php v Luật ny, tm của cc Tỷ-kheo trẻ tuổi hứng khởi trong sự xuất ly, tịnh tn, an tr, giải thot, v thấy rằng đy l an tịnh. Chnh ở nơi đy, thưa Tn giả, l sự sai khc trong Php v Luật ny giữa cc vị Tỷ-kheo v phần đng quần chng, tức l sự xuất ly ny.

Atthi kho etaṃ, gahapati, kathāpābhataṃ bhagavantaṃ dassanāya. Āyāma, gahapati, yena bhagavā tenupasaṅkamissāma; upasaṅkamitvā bhagavato etamatthaṃ ārocessāma. Yathā no bhagavā byākarissati tathā naṃ dhāressāmāti.

Evaṃ, bhanteti kho tapusso gahapati āyasmato ānandassa paccassosi.

- Ny Gia chủ, đy l một vấn đề để ni chuyện. Ny Gia chủ, chng ta hy đi đến yết kiến Thế Tn, chng ta hy đi đến Thế Tn, sau khi đến, hy hỏi Thế Tn về nghĩa ny. Thế Tn trả lời như thế no, chng ta sẽ như vậy thọ tr.

- Thưa vng, Tn giả.

Gia chủ Tapussa vng đp Thế Tn Ananda.

Atha kho āyasmā ānando tapussena gahapatinā saddhiṃ yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṃ etadavoca

3. Rồi Tn giả Ananda cng với gia chủ Tapussa đi đến Thế Tn, sau khi đến... bạch Thế Tn:

Ayaṃ , bhante, tapusso gahapati evamāha mayaṃ, bhante ānanda, gihī kāmabhogino kāmārāmā kāmaratā kāmasammuditā, tesaṃ no bhante, amhākaṃ gihīnaṃ kāmabhogīnaṃ kāmārāmānaṃ kāmaratānaṃ kāmasammuditānaṃ papāto viya khāyati, yadidaṃ nekkhammaṃ. Sutaṃ metaṃ, bhante, imasmiṃ dhammavinaye daharānaṃ daharānaṃ bhikkhūnaṃ nekkhamme cittaṃ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati etaṃ santanti passato. Tayidaṃ, bhante, imasmiṃ dhammavinaye bhikkhūnaṃ bahunā janena visabhāgo yadidaṃ nekkhammanti.

- Bạch Thế Tn, gia chủ Tapussa ny ni như sau: "Thưa Tn giả Ananda, chng ti l người gia chủ thụ hưởng cc dục, vui thch cc dục, ưa thch cc dục, hoan hỷ cc dục. ối với chng ti, thưa Tn giả, l những gia chủ, thọ hưởng cc dục, vui thch cc dục, ưa thch cc dục, hoan hỷ cc dục, thật giống như một ci vực thẳm cho chng ti l sự xuất ly ny. Tuy vậy, thưa Tn giả, chng ti được nghe rằng trong Php v Luật ny, tm của cc Tỷ-kheo trẻ tuổi hứng khởi trong sự xuất ly, tịnh tn, an tr, giải thot, v được thấy rằng đy l an tịnh. Chnh ở nơi đy, thưa Tn giả, l sự sai khc trong Php v Luật ny giữa cc Tỷ-kheo v phần đng quần chng, tức l sự xuất ly ny".

Evametaṃ, ānanda, evametaṃ, ānanda! Mayhampi kho, ānanda, pubbeva sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi

4. - Như vậy l phải, ny Ananda! Như vậy l phải, ny Ananda! Ny Ananda, trước khi Ta gic ngộ, chưa chứng được Chnh ẳng Gic, cn l Bồ-tt, Ta suy nghĩ như sau:

sādhu nekkhammaṃ , sādhu pavivekoti. Tassa mayhaṃ, ānanda, nekkhamme cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

"Lnh thay, sự xuất ly! Lnh thay, sống viễn ly". Nhưng tm của Ta khng c hứng khởi trong sự xuất ly ấy, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy "y l an tịnh".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi ko nu kho hetu ko paccayo, yena me nekkhamme cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato?

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Do nhn g, do duyn g, tm Ta khng hứng khởi trong sự xuất ly ấy, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh?"

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi kāmesu kho me ādīnavo adiṭṭho, so ca me abahulīkato, nekkhamme ca ānisaṃso anadhigato, so ca me anāsevito . Tasmā me nekkhamme cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "V Ta khng thấy nguy hiểm trong cc dục, v Ta khng lm cho sung mn sự nguy hiểm ấy, lợi ch của xuất ly chưa được chứng đắc, Ta chưa được thưởng thức lợi ch ấy. Do vậy tm Ta khng hứng khởi trong xuất ly ấy, khng tịnh tn, khng an tr, khng giải thot".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi sace kho ahaṃ kāmesu ādīnavaṃ disvā taṃ bahulaṃ kareyyaṃ [bahulīkareyyaṃ (sī. syā. pī.)], nekkhamme ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseveyyaṃ, ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati yaṃ me nekkhamme cittaṃ pakkhandeyya pasīdeyya santiṭṭheyya vimucceyya etaṃ santanti passato.

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Nếu sau khi thấy nguy hiểm trong cc dục, Ta lm cho sung mn sự nguy hiểm ấy. Sau khi chứng được lợi ch trong sự xuất ly, Ta thưởng thức lợi ch ấy", thời sự kiện ny xảy ra: Tm của Ta c thể hứng khởi trong xuất ly, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta c thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, aparena samayena kāmesu ādīnavaṃ disvā taṃ bahulamakāsiṃ, nekkhamme ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseviṃ. Tassa mayhaṃ, ānanda, nekkhamme cittaṃ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati etaṃ santanti passato.

Rồi ny Ananda, sau một thời gian, sau khi thấy sự nguy hiểm trong cc dục, Ta lm cho sung mn sự nguy hiểm ấy. Sau khi chứng được lợi ch trong sự xuất ly, Ta thưởng thức lợi ch ấy. V ny Ananda, tm Ta hứng khởi trong xuất ly, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharāmi. Tassa mayhaṃ, ānanda, iminā vihārena viharato kāmasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho .

Ny Ananda, sau một thời gian Ta ly dục... chứng đạt v an tr sơ Thiền. Do Ta tr với sự an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với dục vẫn hiện hnh. Như vậy, đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Seyyathāpi, ānanda, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa me kāmasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

V như, ny Ananda, đối với người sung sướng, đau khổ c thể khởi ln, như l một chứng bệnh. Cũng vậy, cc tưởng tc cu hữu với dục vẫn hiện hnh ở nơi Ta. Như vậy đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi yaṃnūnāhaṃ vitakkavicārānaṃ vūpasamāpe dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyyanti.

5. Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "Vậy Ta hy chỉ tức cc tầm v tứ... chứng đạt v an tr Thiền thứ hai".

Tassa mayhaṃ, ānanda, avitakke cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Nhưng tm của Ta khng c hứng khởi đối với khng c tầm ấy, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi ko nu kho hetu ko paccayo, yena me avitakke cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato?

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Do nhn g, do duyn g, Tm Ta khng hứng khởi đối với khng c tầm ấy, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh?"

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi vitakkesu kho me ādīnavo adiṭṭho, so ca me abahulīkato, avitakke ca ānisaṃso anadhigato, so ca me anāsevito.

Rồi Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "V Ta khng thấy nguy hiểm trong cc tầm, v Ta khng lm cho sung mn sự nguy hiểm ấy, lợi ch khng c tầm chưa được chứng đắc, Ta chưa được thưởng thức lợi ch ấy".

Tasmā me avitakke cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Do vậy, tm Ta khng hứng khởi đối với khng c tầm, khng tịnh tn, khng an tr, khng giải thot.

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi sace kho ahaṃ vitakkesu ādīnavaṃ disvā taṃ bahulaṃ kareyyaṃ, avitakke ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseveyyaṃ, ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati yaṃ me avitakke cittaṃ pakkhandeyya pasīdeyya santiṭṭheyya vimucceyya etaṃ santanti passato.

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Nếu sau khi thấy nguy hiểm trong cc tầm, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy. Sau khi chứng được lợi ch khng c tầm, Ta thưởng thức lợi ch ấy", thời sự kiện ny xảy ra: Tm của Ta c thể hứng khởi trong khng c tầm, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, aparena samayena vitakkesu ādīnavaṃ disvā taṃ bahulamakāsiṃ, avitakke ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseviṃ. Tassa mayhaṃ, ānanda, avitakke cittaṃ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati etaṃ santanti passato.

Rồi ny Ananda, sau một thời gian, sau khi thấy nguy hiểm trong cc tầm. Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy; sau khi chứng được lợi ch khng c tầm, Ta thưởng thức lợi ch ấy. V ny Ananda, tm Ta hứng khởi trong khng c tầm, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, vitakkavicārānaṃ vūpasamāpe dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharāmi. Tassa mayhaṃ, ānanda, iminā vihārena viharato vitakkasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

Ny Ananda, sau một thời gian Ta diệt tầm v tứ... chứng đạt v an tr Thiền thứ hai. Do Ta tr với sự an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với tầm vẫn hiện hnh.

Seyyathāpi, ānanda, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa me vitakkasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

Như vậy, đối với Ta, đy l một chứng bệnh. Cũng vậy, cc tưởng tc cu hữu với tầm vẫn hiện hnh ở nơi Ta. Như vậy đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi yaṃnūnāhaṃ pītiyā ca virāgā upekkhako ca vihareyyaṃ sato ca sampajāno sukhaca kāyena paṭisaṃvedeyyaṃ yaṃ taṃ ariyā ācikkhanti upekkhako satimā sukhavihārīti tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyyanti.

6. Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "Vậy ta hy ly hỷ... chứng đạt v an tr Thiền thứ ba.

Tassa mayhaṃ, ānanda, nippītike cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Nhưng ny Ananda , tm của Ta khng hứng khởi đối với khng c hỷ ấy, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi ko nu kho hetu ko paccayo , yena me nippītike cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato?

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau như sau: "Do nhn g do duyn g, tm Ta khng hứng khởi đối với khng c hỷ ấy, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh?"

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi pītiyā kho me ādīnavo adiṭṭho, so ca me abahulīkato, nippītike ca ānisaṃso anadhigato, so ca me anāsevito. Tasmā me nippītike cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

 Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "V Ta khng thấy sự nguy hiểm trong hỷ, v Ta khng lm cho sung mn sự nguy hiểm ấy, lợi ch khng c hỷ chưa được chứng đắc. Ta chưa được thưởng thức lợi ch ấy. Do vậy tm Ta khng hứng khởi đối với khng c hỷ ấy, khng tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi sace kho ahaṃ pītiyā ādīnavaṃ disvā taṃ bahulaṃ kareyyaṃ, nippītike ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseveyyaṃ, ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati yaṃ me nippītike cittaṃ pakkhandeyya pasīdeyya santiṭṭheyya vimucceyya etaṃ santanti passato.

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Nếu sau khi thấy nguy hiểm trong hỷ, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy. Sau khi chứng được lợi ch trong khng c hỷ, Ta thưởng thức được lợi ch trong khng c hỷ, Ta thưởng thức lợi ch ấy", thời sự kiện ny xảy ra: Tm của Ta c thể hứng khởi trong khng c hỷ, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta c thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, aparena samayena pītiyā ādīnavaṃ disvā taṃ bahulamakāsiṃ, nippītike ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseviṃ. Tassa mayhaṃ, ānanda, nippītike cittaṃ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati etaṃ santanti passato.

Rồi ny Ananda, sau một thời gian, sau khi thấy nguy hiểm trong hỷ, Ta lm cho sung mn sự nguy hiểm ấy; sau khi chứng được lợi ch trong khng c hỷ, Ta thưởng thức lợi ch ấy. V ny Ananda, tm Ta hứng khởi trong khng c hỷ, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, pītiyā ca virāgāpe tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharāmi.

Ny Ananda, sau một thời gian, Ta ly hỷ... chứng đạt v an tr Thiền thứ ba.

Tassa mayhaṃ, ānanda, iminā vihārena viharato pītisahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

Do Ta tr với sự an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với hỷ vẫn hiện hnh. y đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Seyyathāpi, ānanda, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa me pītisahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

V như, ny Ananda, đối với người sung sướng, đau khổ c thể khởi ln như l một chứng bệnh. Cũng vậy cc tưởng, tc cu hữu với hỷ vẫn hiện hnh ở nơi Ta. Như vậy đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi yaṃnūnāhaṃ sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkhamasukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyyanti.

7. Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "Vậy ta hy đoạn lạc, đoạn khổ... chứng đạt v an tr Thiền thứ tư".

Tassa mayhaṃ, ānanda, adukkhamasukhe cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Nhưng tm của Ta khng c hứng khởi đối với khng khổ, khng lạc, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi ko nu kho hetu ko paccayo, yena me adukkhamasukhe cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato?

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Do nhn g do duyn g, tm Ta khng hứng khởi đối với khng khổ, khng lạc, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh?"

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi upekkhāsukhe kho me ādīnavo adiṭṭho, so ca me abahulīkato, adukkhamasukhe ca ānisaṃso anadhigato, so ca me anāsevito. Tasmā me adukkhamasukhe cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "V Ta khng thấy nguy hiểm trong xả lạc, v Ta khng lm cho sung mn sự nguy hiểm ấy. Lợi ch khng khổ, khng lạc chưa được chứng đắc. Ta chưa được thưởng thức lợi ch ấy. Do vậy tm Ta khng hứng khởi đối với khng khổ, khng lạc ấy, khng tịnh tn, khng c an tr, khng giải thot".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi sace kho ahaṃ upekkhāsukhe ādīnavaṃ disvā taṃ bahulaṃ kareyyaṃ, adukkhamasukhe ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseveyyaṃ, ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati yaṃ me adukkhamasukhe cittaṃ pakkhandeyya pasīdeyya santiṭṭheyya vimucceyya etaṃ santanti passato.

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Nếu sau khi thấy nguy hiểm trong xả lạc, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy. Sau khi chứng được lợi ch trong khng khổ, khng lạc, Ta thưởng thức sự lợi ch ấy", thời sự kiện ny xảy ra: Tm của Ta c thể hứng khởi trong khng khổ, khng lạc, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta c thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, aparena samayena upekkhāsukhe ādīnavaṃ disvā taṃ bahulamakāsiṃ adukkhamasukhe ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseviṃ.

Rồi ny Ananda, sau một thời gian, sau khi thấy nguy hiểm trong xả lạc, Ta lm cho sung mn sự nguy hiểm ấy; sau khi chứng được lợi ch trong khng c hỷ, Ta thưởng thức lợi ch ấy.

Tassa mayhaṃ, ānanda, adukkhamasukhe cittaṃ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati etaṃ santanti passato.

V ny Ananda, tm Ta hứng khởi trong khng khổ, khng lạc, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta thấy: "y l an tịnh"?

So kho ahaṃ, ānanda, sukhassa ca pahānāpe catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharāmi.

Ny Ananda, sau một thời gian, Ta xả lạc, xả khổ... chứng đạt v an tr Thiền thứ tư.

Tassa mayhaṃ, ānanda, iminā vihārena viharato upekkhāsahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

Do Ta tr với sự an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với xả lạc vẫn hiện hnh. Như vậy, đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Seyyathāpi, ānanda, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa me upekkhāsahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

V như, ny Ananda, đối với người sung sướng, đau khổ c thể khởi ln như l một chứng bệnh. Cũng vậy cc tưởng, tc cu hữu với hỷ vẫn hiện hnh ở nơi Ta. Như vậy đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi yaṃnūnāhaṃ sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja vihareyyanti.

8. Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "Vậy Ta hy vượt qua cc sắc tưởng một cch hon ton, chấm dứt cc đối ngại tưởng, khng tc đến cc tưởng sai biệt, chứng đạt v an tr Khng v bin xứ.

Tassa mayhaṃ, ānanda, ākāsānacāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Nhưng tm của Ta khng c hứng khởi đối với Khng v bin xứ, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi ko nu kho hetu ko paccayo, yena me ākāsānacāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato?

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Do nhn g do duyn g, tm Ta khng hứng khởi đối với Khng v bin xứ, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh?"

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi rūpesu kho me ādīnavo adiṭṭho, so ca abahulīkato, ākāsānacāyatane ca ānisaṃso anadhigato, so ca me anāsevito.

Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "V Ta khng thấy sự nguy hiểm trong cc sắc, Ta khng lm cho sung mn nguy hiểm ấy, lợi ch của Khng v bin xứ chưa được chứng đắc. Ta chưa được thưởng thức lợi ch ấy.

Tasmā me ākāsānacāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Do vậy tm Ta khng hứng khởi đối với Khng v bin xứ, khng tịnh tn, khng an tr, khng giải thot".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi sace kho ahaṃ rūpesu ādīnavaṃ disvā taṃ bahulaṃ kareyyaṃ, ākāsānacāyatane ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseveyyaṃ, ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati yaṃ me ākāsānacāyatane cittaṃ pakkhandeyya pasīdeyya santiṭṭheyya vimucceyya etaṃ santanti passato.

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Nếu sau khi thấy nguy hiểm trong cc sắc, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy. Sau khi chứng được lợi ch trong Khng v bin xứ, Ta thưởng thức lợi ch ấy", thời sự kiện ny xảy ra: Tm của Ta c thể hứng khởi trong Khng v bin xứ, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta c thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, aparena samayena rūpesu ādīnavaṃ disvā taṃ bahulamakāsiṃ, ākāsānacāyatane ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseviṃ.

Rồi ny Ananda, sau một thời gian, sau khi thấy nguy hiểm trong cc sắc, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy; sau khi chứng được lợi ch trong Khng v bin xứ, Ta thưởng thức lợi ch ấy.

Tassa mayhaṃ, ānanda, ākāsānacāyatane cittaṃ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati etaṃ santanti passato.

V ny Ananda, tm Ta hứng khởi trong Khng v bin xứ, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, sabbaso rūpasaānaṃ samatikkamā paṭighasaānaṃ atthaṅgamā nānattasaānaṃ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānacāyatanaṃ upasampajja viharāmi. Tassa mayhaṃ, ānanda, iminā vihārena viharato rūpasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

Ny Ananda, sau một thời gian, Ta vượt qua cc sắc tưởng... chứng đạt v an tr Khng v bin xứ. Do Ta tr với sự an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với cc sắc vẫn hiện hnh. y đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Seyyathāpi, ānanda, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa me rūpasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

V như, ny Ananda, đối với người sung sướng, đau khổ c thể khởi ln như l một chứng bệnh. Cũng vậy cc tưởng, tc cu hữu với sắc vẫn hiện hnh ở nơi Ta. Như vậy đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi yaṃnūnāhaṃ sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja vihareyyanti.

9. Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "Vậy Ta hy vượt qua Khng v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Thức l v bin", chứng đạt v an tr Thức v bin xứ.

Tassa mayhaṃ, ānanda, viāṇacāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Nhưng tm của Ta khng c hứng khởi đối với Thức v bin xứ, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi ko nu kho hetu ko paccayo, yena me viāṇacāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato?

   Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau : "Do nhn g do duyn g, tm Ta khng hứng khởi đối với Thức v bin xứ, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh?"

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi ākāsānacāyatane kho me ādīnavo adiṭṭho, so ca abahulīkato, viāṇacāyatane ca ānisaṃso anadhigato, so ca me anāsevito.

Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "V Ta khng thấy sự nguy hiểm trong Khng v bin xứ, v Ta khng lm cho sung mn nguy hiểm ấy, lợi ch của Thức v bin xứ chưa được chứng đắc. Ta chưa được thưởng thức lợi ch ấy.

Tasmā me viāṇacāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Do vậy tm Ta khng hứng khởi đối với Thức v bin xứ, khng tịnh tn, khng an tr, khng giải thot".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi sace kho ahaṃ ākāsānacāyatane ādīnavaṃ disvā taṃ bahulaṃ kareyyaṃ, viāṇacāyatane ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseveyyaṃ, ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati yaṃ me viāṇacāyatane cittaṃ pakkhandeyya pasīdeyya santiṭṭheyya vimucceyya etaṃ santanti passato.

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Nếu sau khi thấy nguy hiểm trong Khng v bin xứ, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy. Sau khi chứng được lợi ch trong Thức v bin xứ, Ta thưởng thức lợi ch ấy", thời sự kiện ny xảy ra: Tm của Ta c thể hứng khởi trong Thức v bin xứ, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta c thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, aparena samayena ākāsānacāyatane ādīnavaṃ disvā taṃ bahulamakāsiṃ, viāṇacāyatane ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseviṃ.

Rồi ny Ananda, sau một thời gian, sau khi thấy nguy hiểm trong Khng v bin xứ, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy; sau khi chứng được lợi ch trong Thức v bin xứ, Ta thưởng thức lợi ch ấy.

Tassa mayhaṃ, ānanda, viāṇacāyatane cittaṃ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati etaṃ santanti passato.

V ny Ananda, tm Ta hứng khởi trong Thức v bin xứ, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, sabbaso ākāsānacāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ viāṇanti viāṇacāyatanaṃ upasampajja viharāmi. Tassa mayhaṃ, ānanda, iminā vihārena viharato ākāsānacāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

Ny Ananda, sau một thời gian, Ta vượt qua Khng v bin xứ... chứng đạt v an tr Thức v bin xứ. Do Ta tr với sự an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với Khng v bin xứ vẫn hiện hnh. y đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Seyyathāpi, ānanda, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya ; evamevassa me ākāsānacāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

V như, ny Ananda, đối với người sung sướng, đau khổ c thể khởi ln như l một chứng bệnh. Cũng vậy cc tưởng, tc cu hữu với Khng v bin xứ vẫn hiện hnh ở nơi Ta. Như vậy đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi yaṃnūnāhaṃ sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja vihareyyanti.

10. Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "Vậy Ta hy vượt qua Thức v bin xứ một cch hon ton, biết rằng: "Khng c vật g", chứng đạt v an tr V sở hữu xứ.

Tassa mayhaṃ, ānanda, ākicaāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Nhưng tm của Ta khng c hứng khởi đối với V sở hữu xứ , khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi ko nu kho hetu ko paccayo, yena me ākicaāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato?

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau : "Do nhn g do duyn g, tm Ta khng hứng khởi đối với V sở hữu xứ , khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh?"

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi viāṇacāyatane kho me ādīnavo adiṭṭho, so ca me abahulīkato, ākicaāyatane ca ānisaṃso anadhigato, so ca me anāsevito.

Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "V Ta khng thấy sự nguy hiểm trong Thức v bin xứ, v Ta khng lm cho sung mn nguy hiểm ấy, lợi ch của V sở hữu xứ chưa được chứng đắc. Ta chưa được thưởng thức lợi ch ấy.

Tasmā me ākicaāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

 Do vậy tm Ta khng hứng khởi đối với V sở hữu xứ, khng tịnh tn, khng an tr, khng giải thot".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi sace kho ahaṃ viāṇacāyatane ādīnavaṃ disvā taṃ bahulaṃ kareyyaṃ, ākicaāyatane ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseveyyaṃ, ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati yaṃ me ākicaāyatane cittaṃ pakkhandeyya pasīdeyya santiṭṭheyya vimucceyya etaṃ santanti passato.

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Nếu sau khi thấy nguy hiểm trong Thức v bin xứ, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy. Sau khi chứng được lợi ch trong V sở hữu xứ, Ta thưởng thức lợi ch ấy", thời sự kiện ny xảy ra: Tm của Ta c thể hứng khởi trong V sở hữu xứ, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta c thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, aparena samayena viāṇacāyatane ādīnavaṃ disvā taṃ bahulamakāsiṃ, ākicaāyatane ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseviṃ.

Rồi ny Ananda, sau một thời gian, sau khi thấy nguy hiểm trong Thức v bin xứ, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy; sau khi chứng được lợi ch trong V sở hữu xứ, Ta thưởng thức lợi ch ấy.

Tassa mayhaṃ, ānanda, ākicaāyatane cittaṃ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati etaṃ santanti passato.

V ny Ananda, tm Ta hứng khởi trong V sở hữu xứ, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, sabbaso viāṇacāyatanaṃ samatikkamma natthi kicīti ākicaāyatanaṃ upasampajja viharāmi. Tassa mayhaṃ, ānanda, iminā vihārena viharato viāṇacāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

Ny Ananda, sau một thời gian, Ta vượt qua Thức v bin xứ... chứng đạt v an tr V sở hữu xứ. Do Ta tr với sự an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với cc Thức v bin xứ vẫn hiện hnh, như vậy đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Seyyathāpi, ānanda, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa me viāṇacāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

V như, ny Ananda, đối với người sung sướng, đau khổ c thể khởi ln như l một chứng bệnh. Cũng vậy cc tưởng, tc cu hữu với Thức v bin xứ vẫn hiện hnh ở nơi Ta. Như vậy đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi yaṃnūnāhaṃ sabbaso ākicaāyatanaṃ samatikkamma nevasaānāsaāyatanaṃ upasampajja vihareyyanti.

11. Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "Vậy Ta hy vượt qua V sở hữu xứ một cch hon ton, chứng đạt v an tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ.

 Tassa mayhaṃ, ānanda, nevasaānāsaāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Nhưng tm của Ta khng c hứng khởi đối với Phi tưởng phi phi tưởng xứ, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi ko nu kho hetu ko paccayo, yena me nevasaānāsaāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato?

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau như sau: "Do nhn g do duyn g, tm Ta khng hứng khởi đối với Phi tưởng phi phi tưởng xứ, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh?"

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi ākicaāyatane kho me ādīnavo adiṭṭho, so ca me abahulīkato, nevasaānāsaāyatane ca ānisaṃso anadhigato, so ca me anāsevito.

Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "V Ta khng thấy sự nguy hiểm trong V sở hữu xứ, v Ta khng lm cho sung mn nguy hiểm ấy, lợi ch của Phi tưởng phi phi tưởng xứ chưa được chứng đắc. Ta chưa được thưởng thức lợi ch ấy.

Tasmā me nevasaānāsaāyatane cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Do vậy tm Ta khng hứng khởi đối với Phi tưởng phi phi tưởng xứ, khng tịnh tn, khng an tr, khng giải thot".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi sace kho ahaṃ ākicaāyatane ādīnavaṃ disvā taṃ bahulaṃ kareyyaṃ, nevasaānāsaāyatane ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseveyyaṃ, ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati yaṃ me nevasaānāsaāyatane cittaṃ pakkhandeyya pasīdeyya santiṭṭheyya vimucceyya etaṃ santanti passato.

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Nếu sau khi thấy nguy hiểm trong V sở hữu xứ, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy. Sau khi chứng được lợi ch trong Phi tưởng phi phi tưởng xứ, Ta thưởng thức lợi ch ấy", thời sự kiện ny xảy ra: Tm của Ta c thể hứng khởi trong Phi tưởng phi phi tưởng xứ, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta c thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, aparena samayena ākicaāyatane ādīnavaṃ disvā taṃ bahulamakāsiṃ, nevasaānāsaāyatane ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseviṃ.

Rồi ny Ananda, sau một thời gian, sau khi thấy nguy hiểm trong V sở hữu xứ, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy; sau khi chứng được lợi ch trong Phi tưởng phi phi tưởng xứ, Ta thưởng thức lợi ch ấy.

Tassa mayhaṃ, ānanda, nevasaānāsaāyatane cittaṃ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati etaṃ santanti passato.

V ny Ananda, tm Ta hứng khởi trong Phi tưởng phi phi tưởng xứ, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta thấy: "y l an tịnh".

So kho ahaṃ, ānanda, sabbaso ākicaāyatanaṃ samatikkamma nevasaānāsaāyatanaṃ upasampajja viharāmi.

Ny Ananda, sau một thời gian, Ta vượt qua V sở hữu xứ một cch hon ton... chứng đạt v an tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ.

Tassa mayhaṃ, ānanda, iminā vihārena viharato ākicaāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

Do Ta tr với sự an tr ny, cc tưởng tc cu hữu với V sở hữu xứ vẫn hiện hnh, như vậy đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Seyyathāpi, ānanda, sukhino dukkhaṃ uppajjeyya yāvadeva ābādhāya; evamevassa me ākicaāyatanasahagatā saāmanasikārā samudācaranti. Svassa me hoti ābādho.

V như, ny Ananda, đối với người sung sướng, đau khổ c thể khởi ln như l một chứng bệnh. Cũng vậy cc tưởng, tc cu hữu với V sở hữu xứ vẫn hiện hnh ở nơi Ta. Như vậy đối với Ta, đy l một chứng bệnh.

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi yaṃnūnāhaṃ nevasaānāsaāyatanaṃ samatikkamma saāvedayitanirodhaṃ upasampajja vihareyyanti.

12. Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "Vậy Ta hy vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cch hon ton, chứng đạt v an tr Diệt thọ tưởng định.

Tassa mayhaṃ, ānanda, saāvedayitanirodhe cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato.

Nhưng tm của Ta khng c hứng khởi đối với Diệt thọ tưởng định, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh".

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi ko nu kho hetu, ko paccayo, yena me saāvedayitanirodhe cittaṃ na pakkhandati nappasīdati na santiṭṭhati na vimuccati etaṃ santanti passato?

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau như sau: "Do nhn g do duyn g, tm Ta khng hứng khởi đối với Diệt thọ tưởng định, khng c tịnh tn, khng c an tr, khng c giải thot, dầu Ta c thấy: "y l an tịnh?"

Tassa mayhaṃ, ānanda, etadahosi sace kho ahaṃ nevasaānāsaāyatane ādīnavaṃ disvā taṃ bahulaṃ kareyyaṃ, saāvedayitanirodhe ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseveyyaṃ, ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati yaṃ me saāvedayitanirodhe cittaṃ pakkhandeyya pasīdeyya santiṭṭheyya vimucceyya etaṃ santanti passato.

Rồi ny Ananda, Ta suy nghĩ như sau: "V Ta khng thấy sự nguy hiểm trong Phi tưởng phi phi tưởng xứ, v Ta khng lm cho sung mn nguy hiểm ấy, lợi ch của Diệt thọ tưởng định chưa được chứng đắc. Ta chưa được thưởng thức lợi ch ấy. Do vậy tm Ta khng hứng khởi đối với Diệt thọ tưởng định, khng tịnh tn, khng an tr, khng giải thot".

So kho ahaṃ, ānanda, aparena samayena nevasaānāsaāyatane ādīnavaṃ disvā taṃ bahulamakāsiṃ , saāvedayitanirodhe ānisaṃsaṃ adhigamma tamāseviṃ. Tassa mayhaṃ, ānanda, saāvedayitanirodhe cittaṃ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati etaṃ santanti passato.

Ny Ananda, về vấn đề ấy, Ta suy nghĩ như sau: "Nếu sau khi thấy nguy hiểm trong Phi tưởng phi phi tưởng xứ, Ta lm cho sung mn nguy hiểm ấy. Sau khi chứng được lợi ch trong Diệt thọ tưởng định, Ta thưởng thức lợi ch ấy", thời sự kiện ny xảy ra: Tm của Ta c thể hứng khởi trong Diệt thọ tưởng định, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta c thấy: "y l an tịnh".

 So kho ahaṃ, ānanda, sabbaso nevasaānāsaāyatanaṃ samatikkamma saāvedayitanirodhaṃ upasampajja viharāmi, paāya ca me disvā āsavā parikkhayaṃ agamaṃsu.

Rồi ny Ananda, sau một thời gian, sau khi thấy nguy hiểm trong Phi tưởng phi phi tưởng xứ, Ta lm cho sung mn sự nguy hiểm ấy; sau khi chứng được lợi ch trong Diệt thọ tưởng định, Ta thưởng thức lợi ch ấy. V ny Ananda, tm Ta hứng khởi trong Diệt thọ tưởng định, tịnh tn, an tr, giải thot, v Ta thấy: "y l an tịnh". Ny Ananda, sau một thời gian, Ta vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ... chứng đạt v an tr Diệt thọ tưởng định, ta thấy với tr tuệ v cc lậu hoặc đi đến đoạn diệt.

Yāvakīvacāhaṃ , ānanda, imā nava anupubbavihārasamāpattiyo na evaṃ anulomapaṭilomaṃ samāpajjimpi vuṭṭhahimpi, neva tāvāhaṃ, ānanda, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddhoti paccaāsiṃ.

13. Cho đến khi no, ny Ananda, chn thứ đệ tr Thiền chứng ny chưa được Ta thuận thứ nghịch thứ chứng đạt v xuất khởi, thời ny Ananda, trong thế giới, với Thin giới, Ma giới, Phạm thin giới, với quần chng Sa-mn v B-la-mn, chư Thin v loi Người, Ta chưa xc chứng rằng ta đ chứng Chnh ẳng Chnh Gic.

Yato ca kho ahaṃ, ānanda, imā nava anupubbavihārasamāpattiyo evaṃ anulomapaṭilomaṃ samāpajjimpi vuṭṭhahimpi, athāhaṃ, ānanda, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddhoti paccaāsiṃ. āṇaca pana me dassanaṃ udapādi akuppā me cetovimutti [vimutti (ka. sī. ka.)], ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavoti. Dasamaṃ.

Mahāvaggo catuttho.

Tassuddānaṃ

Dve vihārā ca nibbānaṃ, gāvī jhānena pacamaṃ;

Ānando brāhmaṇā devo, nāgena tapussena cāti.

Cho đến khi no, ny Ananda, chn thứ đệ tr Thiền chứng ny đ được Ta thuận thứ nghịch thứ chứng đạt v xuất khởi, thời ny Ananda, trong thế giới ny, với Thin giới, Ma giới, Phạm thin giới, với quần chng Sa-mn v B-la-mn, chư Thin v loi Người, cho đến khi ấy, Ta mới xc chứng rằng Ta đ chứng đắc V thượng Chnh đẳng Chnh gic. Tri v Kiến khởi ln nơi Ta. Ta biết rằng: "Bất động l tm giải thot của Ta. y l đời sống cuối cng, nay khng cn ti sanh nữa".

 

 

 

Mục Lục Kinh Tăng Chi Bộ Pali-Việt

 


 

Aṅguttaranikāya

 

Aṅguttaranikāya (aṭṭhakathā)

 

Kinh Tăng Chi Bộ

 


 


KINH ĐIỂN 
Home

 

Phn đoạn song ngữ: Tuyết Nga

Updated 28-12-2019